GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1
12. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
Dung lượng: 39.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
Dung lượng: 39.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra gồm có 01 trang)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Làm sao quên được tuổi thơ
Tuổi vàng, tuổi ngọc - tôi ngờ lời ai
Thuở ấy tôi mới lên mười
Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày
Quần em dệt kín cỏ may
Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm
Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên
Thế rồi xinh đẹp là em
Em ra tỉnh học em quên một người
Cái hôm nghỉ Tết vừa rồi
Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò
Gặp tôi, em hỏi hững hờ
“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê
Trăng vàng đêm ấy, bờ đê
Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may...
(Lời thề cỏ may (1), Phạm Công Trứ(2), báo Tiền phong, số ngày 19/4/1988)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 3 (0.5 điểm). Theo bài thơ, nhân vật em có tuổi thơ như thế nào?
Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích những hình ảnh cho thấy sự thay đổi của nhân vật em.
Câu 5 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ sau:
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê
Câu 6 (1.0 điểm). Có thể thay từ gỡ trong câu Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may … bằng từ nhặt hay nhổ
được không? Tại sao?
Câu 7 (1.0 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật em và tôi trong bài thơ?
Câu 8 (0.5 điểm). Cho biết thông điệp anh/chị tâm đắc nhất trong bài thơ trên.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Lời thề
cỏ may của Phạm Công Trứ (được dẫn ở trên).
(1) Bài thơ Lời thề cỏ may là một trong những thi phẩm nổi tiếng của ông được đăng lần đầu tiên trên báo Tiền
Phong năm 1988.
(2) Phạm Công Trứ sinh năm 1953, quê ở xã Hải Thanh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Ông là Phó giáo sư, Tiến sĩ
Luật học, từng làm tại báo Pháp luật. Ông như một nét riêng đặc biệt trong làng thơ, nhất là thơ lục bát Việt Nam. Giọng
thơ trong trẻo và đắm đuối đã mở ra cho Phạm Công Trứ một hướng sáng tác mang đậm phong vị cổ điển.
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là biểu cảm
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt: 0 điểm
2 Thể thơ của bài thơ: lục bát
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: 0 điểm
3 Theo bài thơ, nhân vật em có tuổi thơ: gian khó, hồn nhiên, mộc
mạc, giản dị.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: 0 điểm
4 - Những hình ảnh cho thấy sự thay đổi của nhân vật em: áo chẽn,
quần bò.
- Từ ngày ra phố thị, em đã trở thành một con người xa lạ, trang
phục tân kì làm mất đi vẻ đẹp duyên quê một thời. Sự thay đổi của
em đã đánh mất trong tôi những kí ức đẹp về em.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
5 Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:
- Nhấn mạnh vào sự vô tâm của nhân vật em và sự vụn vỡ của
nhân vật tôi
- Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn; gợi hình, gợi cảm
hơn.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
6 - Học sinh trình bày theo cách hiểu của mình và giải thích phù
hợp. Có thể theo hướng:
Không thể thay từ gỡ bằng từ nhặt hay nhổ. Vì:
+ Dùng từ gỡ phù hợp với đặc tính của hoa cỏ may
+ Gỡ là một hành động tỉ mỉ, cẩn thận, tập trung nhằm diễn đạt
sinh động cho sự từ bỏ, quyết tâm từ bỏ, chấm dứt một mối tình.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
Điểm
6.0
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
1.0
7
8
II
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
- Nhân vật em có tuổi thơ hồn nhiên, vô tư. Từ khi lên thành phố
nhân vật em em trở nên bội bạc, quên hết những lời hứa cũng như
kỉ niệm cùng một người thương mình ở quê.
- Nhân vật tôi là một người thủy chung và đầy khát vọng về tình
yêu.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
Từ cảm nhận về bài thơ, học sinh có thể rút ra được thông điệp mà
mình tâm đắc nhất.
Gợi ý: Qua bài thơ tác giả muốn nhắn gửi đến chúng ta thông điệp:
hãy luôn là người chung thủy, tin tưởng vào tình yêu, đừng vì lý
do gì mà thay đổi bản chất của con người.
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ đã cho ở đề bài.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được
vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ
thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng
thuyết phục.
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại...; nêu nội dung cần phân
tích, đánh giá
- Về nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng và cảm xúc chân thực
của nhân vật “tôi” về mối tình đã qua. Qua đó cũng phản ánh được
sự thay đổi của xã hội, của con người, của tình yêu qua thời gian
và không gian. Bài thơ là một lời nhắn nhủ, một lời tiếc thương
của nhân vật “tôi” với người yêu cũ, với tuổi thơ êm đềm.
- Về nghệ thuật: Sử dụng những biện pháp tu từ, hình ảnh âm
thanh, ngôn ngữ một cách tinh tế, sinh động, hài hòa. Bài thơ dùng
1.0
0.5
4,0
0,25
0,5
2.5
thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống của người Việt Nam với
nhịp điệu nhẹ nhàng, du dương, phù hợp với nội dung bài thơ.
- Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật
và nét độc đáo về chủ đề của bài thơ; nêu tác động của tác phẩm
đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo,
văn phong trôi chảy.
Tổng điểm
0,25
0,5
10.0
TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra gồm có 01 trang)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc bài thơ:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn, lớp 10
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Làm sao quên được tuổi thơ
Tuổi vàng, tuổi ngọc - tôi ngờ lời ai
Thuở ấy tôi mới lên mười
Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày
Quần em dệt kín cỏ may
Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm
Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên
Thế rồi xinh đẹp là em
Em ra tỉnh học em quên một người
Cái hôm nghỉ Tết vừa rồi
Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò
Gặp tôi, em hỏi hững hờ
“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê
Trăng vàng đêm ấy, bờ đê
Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may...
(Lời thề cỏ may (1), Phạm Công Trứ(2), báo Tiền phong, số ngày 19/4/1988)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 3 (0.5 điểm). Theo bài thơ, nhân vật em có tuổi thơ như thế nào?
Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích những hình ảnh cho thấy sự thay đổi của nhân vật em.
Câu 5 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ sau:
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê
Câu 6 (1.0 điểm). Có thể thay từ gỡ trong câu Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may … bằng từ nhặt hay nhổ
được không? Tại sao?
Câu 7 (1.0 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật em và tôi trong bài thơ?
Câu 8 (0.5 điểm). Cho biết thông điệp anh/chị tâm đắc nhất trong bài thơ trên.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Lời thề
cỏ may của Phạm Công Trứ (được dẫn ở trên).
(1) Bài thơ Lời thề cỏ may là một trong những thi phẩm nổi tiếng của ông được đăng lần đầu tiên trên báo Tiền
Phong năm 1988.
(2) Phạm Công Trứ sinh năm 1953, quê ở xã Hải Thanh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Ông là Phó giáo sư, Tiến sĩ
Luật học, từng làm tại báo Pháp luật. Ông như một nét riêng đặc biệt trong làng thơ, nhất là thơ lục bát Việt Nam. Giọng
thơ trong trẻo và đắm đuối đã mở ra cho Phạm Công Trứ một hướng sáng tác mang đậm phong vị cổ điển.
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là biểu cảm
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt: 0 điểm
2 Thể thơ của bài thơ: lục bát
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: 0 điểm
3 Theo bài thơ, nhân vật em có tuổi thơ: gian khó, hồn nhiên, mộc
mạc, giản dị.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng: 0 điểm
4 - Những hình ảnh cho thấy sự thay đổi của nhân vật em: áo chẽn,
quần bò.
- Từ ngày ra phố thị, em đã trở thành một con người xa lạ, trang
phục tân kì làm mất đi vẻ đẹp duyên quê một thời. Sự thay đổi của
em đã đánh mất trong tôi những kí ức đẹp về em.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
5 Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:
- Nhấn mạnh vào sự vô tâm của nhân vật em và sự vụn vỡ của
nhân vật tôi
- Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn; gợi hình, gợi cảm
hơn.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
6 - Học sinh trình bày theo cách hiểu của mình và giải thích phù
hợp. Có thể theo hướng:
Không thể thay từ gỡ bằng từ nhặt hay nhổ. Vì:
+ Dùng từ gỡ phù hợp với đặc tính của hoa cỏ may
+ Gỡ là một hành động tỉ mỉ, cẩn thận, tập trung nhằm diễn đạt
sinh động cho sự từ bỏ, quyết tâm từ bỏ, chấm dứt một mối tình.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
Điểm
6.0
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
1.0
7
8
II
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
- Nhân vật em có tuổi thơ hồn nhiên, vô tư. Từ khi lên thành phố
nhân vật em em trở nên bội bạc, quên hết những lời hứa cũng như
kỉ niệm cùng một người thương mình ở quê.
- Nhân vật tôi là một người thủy chung và đầy khát vọng về tình
yêu.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
Từ cảm nhận về bài thơ, học sinh có thể rút ra được thông điệp mà
mình tâm đắc nhất.
Gợi ý: Qua bài thơ tác giả muốn nhắn gửi đến chúng ta thông điệp:
hãy luôn là người chung thủy, tin tưởng vào tình yêu, đừng vì lý
do gì mà thay đổi bản chất của con người.
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
- Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ đã cho ở đề bài.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được
vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ
thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng
thuyết phục.
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại...; nêu nội dung cần phân
tích, đánh giá
- Về nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng và cảm xúc chân thực
của nhân vật “tôi” về mối tình đã qua. Qua đó cũng phản ánh được
sự thay đổi của xã hội, của con người, của tình yêu qua thời gian
và không gian. Bài thơ là một lời nhắn nhủ, một lời tiếc thương
của nhân vật “tôi” với người yêu cũ, với tuổi thơ êm đềm.
- Về nghệ thuật: Sử dụng những biện pháp tu từ, hình ảnh âm
thanh, ngôn ngữ một cách tinh tế, sinh động, hài hòa. Bài thơ dùng
1.0
0.5
4,0
0,25
0,5
2.5
thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống của người Việt Nam với
nhịp điệu nhẹ nhàng, du dương, phù hợp với nội dung bài thơ.
- Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật
và nét độc đáo về chủ đề của bài thơ; nêu tác động của tác phẩm
đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo,
văn phong trôi chảy.
Tổng điểm
0,25
0,5
10.0
 





