LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    12. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
    Dung lượng: 39.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề kiểm tra gồm có 01 trang)
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc bài thơ:

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
    Môn: Ngữ văn, lớp 10
    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

    Làm sao quên được tuổi thơ
    Tuổi vàng, tuổi ngọc - tôi ngờ lời ai

    Thuở ấy tôi mới lên mười
    Còn em lên bảy, theo tôi cả ngày
    Quần em dệt kín cỏ may
    Áo tôi đứt cúc, mực dây tím bầm
    Tuổi thơ chân đất đầu trần
    Từ trong lấm láp em thầm lớn lên
    Thế rồi xinh đẹp là em
    Em ra tỉnh học em quên một người
    Cái hôm nghỉ Tết vừa rồi
    Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò
    Gặp tôi, em hỏi hững hờ
    “Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi ai?”
    Em đi để lại chuỗi cười
    Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê
    Trăng vàng đêm ấy, bờ đê
    Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may...
    (Lời thề cỏ may (1), Phạm Công Trứ(2), báo Tiền phong, số ngày 19/4/1988)

    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
    Câu 2 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của bài thơ.
    Câu 3 (0.5 điểm). Theo bài thơ, nhân vật em có tuổi thơ như thế nào?
    Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và phân tích những hình ảnh cho thấy sự thay đổi của nhân vật em.
    Câu 5 (1.0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ sau:
    Em đi để lại chuỗi cười
    Trong tôi vỡ một khoảng trời pha lê
    Câu 6 (1.0 điểm). Có thể thay từ gỡ trong câu Có người ngồi gỡ lời thề cỏ may … bằng từ nhặt hay nhổ
    được không? Tại sao?
    Câu 7 (1.0 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật em và tôi trong bài thơ?
    Câu 8 (0.5 điểm). Cho biết thông điệp anh/chị tâm đắc nhất trong bài thơ trên.
    PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
    Anh/chị hãy viết một bài luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ Lời thề
    cỏ may của Phạm Công Trứ (được dẫn ở trên).
    (1) Bài thơ Lời thề cỏ may là một trong những thi phẩm nổi tiếng của ông được đăng lần đầu tiên trên báo Tiền
    Phong năm 1988.
    (2) Phạm Công Trứ sinh năm 1953, quê ở xã Hải Thanh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định. Ông là Phó giáo sư, Tiến sĩ
    Luật học, từng làm tại báo Pháp luật. Ông như một nét riêng đặc biệt trong làng thơ, nhất là thơ lục bát Việt Nam. Giọng
    thơ trong trẻo và đắm đuối đã mở ra cho Phạm Công Trứ một hướng sáng tác mang đậm phong vị cổ điển.

    MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
    Thời gian làm bài: 90 phút
    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là biểu cảm
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt: 0 điểm
    2 Thể thơ của bài thơ: lục bát
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không đúng: 0 điểm
    3 Theo bài thơ, nhân vật em có tuổi thơ: gian khó, hồn nhiên, mộc
    mạc, giản dị.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không đúng: 0 điểm
    4 - Những hình ảnh cho thấy sự thay đổi của nhân vật em: áo chẽn,
    quần bò.
    - Từ ngày ra phố thị, em đã trở thành một con người xa lạ, trang
    phục tân kì làm mất đi vẻ đẹp duyên quê một thời. Sự thay đổi của
    em đã đánh mất trong tôi những kí ức đẹp về em.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
    điểm.
    - Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
    5 Tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ:
    - Nhấn mạnh vào sự vô tâm của nhân vật em và sự vụn vỡ của
    nhân vật tôi
    - Làm cho câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn; gợi hình, gợi cảm
    hơn.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
    điểm.
    - Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
    6 - Học sinh trình bày theo cách hiểu của mình và giải thích phù
    hợp. Có thể theo hướng:
    Không thể thay từ gỡ bằng từ nhặt hay nhổ. Vì:
    + Dùng từ gỡ phù hợp với đặc tính của hoa cỏ may
    + Gỡ là một hành động tỉ mỉ, cẩn thận, tập trung nhằm diễn đạt
    sinh động cho sự từ bỏ, quyết tâm từ bỏ, chấm dứt một mối tình.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0

    Điểm
    6.0
    0.5

    0.5

    0.5

    1.0

    1.0

    1.0

    7

    8

    II

    điểm.
    - Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
    - Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
    thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
    - Nhân vật em có tuổi thơ hồn nhiên, vô tư. Từ khi lên thành phố
    nhân vật em em trở nên bội bạc, quên hết những lời hứa cũng như
    kỉ niệm cùng một người thương mình ở quê.
    - Nhân vật tôi là một người thủy chung và đầy khát vọng về tình
    yêu.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
    điểm.
    - Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
    - Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
    thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
    Từ cảm nhận về bài thơ, học sinh có thể rút ra được thông điệp mà
    mình tâm đắc nhất.
    Gợi ý: Qua bài thơ tác giả muốn nhắn gửi đến chúng ta thông điệp:
    hãy luôn là người chung thủy, tin tưởng vào tình yêu, đừng vì lý
    do gì mà thay đổi bản chất của con người.
    - Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
    điểm.
    - Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0.5 điểm.
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
    - Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng nội dung hợp lí,
    thuyết phục, diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận.
    Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của bài thơ đã cho ở đề bài.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được
    vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ
    thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng
    thuyết phục.
    - Giới thiệu tác phẩm, tác giả, thể loại...; nêu nội dung cần phân
    tích, đánh giá
    - Về nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng và cảm xúc chân thực
    của nhân vật “tôi” về mối tình đã qua. Qua đó cũng phản ánh được
    sự thay đổi của xã hội, của con người, của tình yêu qua thời gian
    và không gian. Bài thơ là một lời nhắn nhủ, một lời tiếc thương
    của nhân vật “tôi” với người yêu cũ, với tuổi thơ êm đềm.
    - Về nghệ thuật: Sử dụng những biện pháp tu từ, hình ảnh âm
    thanh, ngôn ngữ một cách tinh tế, sinh động, hài hòa. Bài thơ dùng

    1.0

    0.5

    4,0
    0,25
    0,5
    2.5

    thể thơ lục bát, một thể thơ truyền thống của người Việt Nam với
    nhịp điệu nhẹ nhàng, du dương, phù hợp với nội dung bài thơ.
    - Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật
    và nét độc đáo về chủ đề của bài thơ; nêu tác động của tác phẩm
    đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo,
    văn phong trôi chảy.
    Tổng điểm

    0,25
    0,5
    10.0
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam