GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1
13. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 11
TT
1
Đọc
2
Viết
TT
1
Kĩ
năng
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
Tổng
Tỉ lệ chung
3
3
1
Vận
dụng
cao
1
1*
1*
1*
1*
40
25%
70%
45%
20%
30%
10%
100
Nhận Thôn
biết g hiểu
Vận
dụng
Tổng
%
điểm
60
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 11
Kĩ
Nội
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
năng dung/
nhận thức
đơn vị
Nhận Thông Vận
Vận
kĩ năng
biết
hiểu
dụng dụng
cao
Đọc
Truyện Nhận biết:
3 câu 3câu 1 câu 1 câu
hiểu
ngắn
- Nhận biết được nhân vật TL
TL
TL
TL
người kể chuyện, ngôi kể, điểm
nhìn trong truyện ngắn và tiểu
thuyết (hiện đại hoặc hậu hiện
đại).
- Nhận biết được một số yếu tố
của truyện ngắn và tiểu thuyết
(hiện đại hoặc hậu hiện đại)
như: diễn biến tâm lí, hành
động của nhân vật.
- Nhận biết được đề tài, đặc
điểm ngôn ngữ, thủ pháp nghệ
thuật của truyện ngắn, tiểu
thuyết hiện đại / hậu hiện đại.
- Nhận biết được các dấu hiệu
hiện đại hoặc hậu hiện đại trong
tiểu thuyết và truyện ngắn.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Phân tích được những đặc
điểm của nhân vật truyện ngắn,
tiểu thuyết hiện đại / hậu hiện
đại.
- Lí giải vai trò, ý nghĩa của
nhân vật với chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm.
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng
của những chi tiết quan trọng
trong tác phẩm; phân tích được
tác dụng của những yếu tố hậu
hiện đại (nếu có) trong tác
phẩm.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của văn bản; phân
tích được sự phù hợp giữa
người kể chuyện, điểm nhìn
trong việc thể hiện chủ đề của
văn bản.
- Phát hiện và lí giải được giá
trị nhận thức, giáo dục và thẩm
mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân
sinh từ tác phẩm.
- Phân tích được quan điểm của
người viết về lịch sử, văn hoá,
được thể hiện trong văn bản.
- Hiểu và lí giải được một số
đặc điểm cơ bản của phong
cách văn học (nếu có) thể hiện
trong tác phẩm.
Vận dụng:
- Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản truyện
ngắn và tiểu thuyết (hiện đại /
hậu hiện đại), thể hiện được
cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân
về tác phẩm.
- Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục và thẩm mĩ của
tác phẩm.
Vận dụng cao:
- Đặt tác phẩm trong bối cảnh
sáng tác và bối cảnh hiện tại để
đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác
phẩm.
2
Viết
- Vận dụng những hiểu biết về
lịch sử, văn hóa để lí giải quan
điểm của tác giả thể hiện trong
tác phẩm.
- Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối
với người đọc và tiến bộ xã hội
theo quan điểm cá nhân.
Viết
Nhận biết:
1*
văn bản - Xác định được yêu cầu về nội
nghị
dung và hình thức của bài
luận về vănnghị luận.
một vấn - Mô tả được vấn đề xã hội và
đề xã
những dấu hiệu, biểu hiện của
hội.
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn
bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm,… để
tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
1*
1*
1 câu
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN
LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút;
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)
Họ tên: ..........................................................................
Lớp: ...................
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Bài học tuổi thơ
Thằng con tôi 11 tuổi, học lớp sáu. Qua mùa thi chuyển cấp, nhân một buổi chiều cho con
đi chơi mát, nó kể... Đang hỏi nó về chuyện thi cử, nó chợt hỏi lại tôi:
- Ba! Có bao giờ thấy có một bài luận văn nào điểm không không ba? Con số không cô cho
bự bằng quả trứng gà. Không phải cho bên lề, mà một vòng tròn giữa trang giấy. Thiệt đó ba.
Chuyện ngay trong lớp của con, chứ không phải con nghe kể đâu.
Tôi chưa kịp hỏi, nó tiếp:
- Còn thua ba nữa đó, ba. Ít nhứt ba cũng được nửa điểm. Còn thằng bạn của con, con số
không bự như quả trứng.
Thằng con tôi ngửa mặt cười, có lẽ nó thấy thú vị vì thời học trò của ba nó ít nh ứt cũng
hơn được một đứa.
(…)
Con tôi hỏi:
- Sao bây giờ ba là nhà văn? Và bạn bè cũng hỏi như vậy. Tôi cũng đã tự lý giải về mình,
và lời giải cũng đã in vào sách rồi, xin không nhắc lại.
Tôi hỏi con tôi:
- Luận văn cô cho khó lắm hay sao mà bạn con bị không điểm?
- Luận văn cô cho "Trò hãy tả buổi làm việc ban đêm của bố".
- Con được mấy điểm?
- Con được sáu điểm.
- Con tả ba như thế nào?
- Thì ba làm việc làm sao thì con tả vậy.
(…)
- Còn thằng bạn bị không điểm, nó tả như thế nào?
- Nó không tả không viết gì hết, nó nộp giấy trắng cho cô.
- Sao vậy?
Hôm trả lại bài cho lớp, cô gọi nó lên, cô giận lắm, ba. Cô hét: "Sao trò không làm bài".
Nó cúi đầu làm thinh. Cô lại hét to hơn: "Hả?". Nó cũng làm thinh. Tụi con ngồi dưới, đứa nào
cũng run.
- Nó là học trò loại " cá biệt" à?
- Không phải đâu ba, học trò tiên tiến đó ba.
- Sao nữa? Nó trả lời cô giáo như thế nào?
Nó cứ làm thinh. Tức quá, cô mới quất cây thước xuống bàn cái chát: "Sao trò không làm
bài?" Tới lúc đó nó mới nói: "Thưa cô, con không có ba". Nghe nó nói, hai con mắt của cô con
mở tròn như hai cái tô. Cô đứng sững như trời trồng vậy ba!
Tôi bỗng nhập vai là cô giáo. Tôi thấy mình ngã qụy xuống trước đứa học trò không có ba.
Sau đó cô và cả lớp mới được biết, em mồ côi cha khi vừa mới lọt lòng mẹ. Ba em hy sinh
trên chiến trường biên giới. Từ ấy, má em ở vậy, tần tảo nuôi con...
Có người hỏi em: "Sao mày không tả ba của đứa khác". Em không đáp, cúi đầu, hai giọt
nước mắt chảy dài xuống đôi má.
Chuyện của đứa học trò bị bài văn không điểm đã để lại trong tôi một nỗi đau. Em bị
không điểm, nhưng với tôi, người viết văn là một bài học, bài học trung thực. Sáng tạo không
đồng nghĩa với bịa đặt.
Giữa những dòng chữ bịa đặt và trang giấy trắng, tôi xin để trang giấy trắng trung thực trên
bàn viết.
Mùa thu, 1990
(Rút trong tập Tuyển tập truyện ngắn đặc sắc, Nguyễn Quang
Sáng)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 3 (0,5 điểm): Ngoài điểm nhìn của người kể chuyện, trong truyện ngắn còn có điểm nhìn
của nhân vật nào?
Câu 4 (1,0 điểm): Theo anh/chị, tại sao cậu bé mồ côi không chịu “tả ba của đứa khác”?
Câu 5 (1,0 điểm): Qua tác phẩm, cậu bé mồ côi hiện lên với những cảm xúc và phẩm chất gì?
Câu 6 (1,0 điểm): Nhà văn Nguyễn Quang Sáng muốn gửi gắm ý nghĩa gì qua phần kết của câu
chuyện?
Câu 7 (1,0 điểm): Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả dành cho cậu bé học trò bị bài văn
không điểm?
Câu 8 (0,5 điểm): Bài học tâm đắc nhất mà anh/chị rút ra được từ câu chuyện là gì?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của tinh thần hợp tác
trong cuộc sống.
==========Hết==========
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án và hướng dẫn chấm
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Xác định ngôi kể của văn bản: Ngôi thứ nhất
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Ngoài điểm nhìn của người kể chuyện, trong truyện ngắn còn có
điểm nhìn của nhân vật: con (người con/ đứa con)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Cậu bé mồ côi không chịu “tả ba của đứa khác”
Vì:
- Em bé không có ba để quan sát để tả lại
- Không muốn bịa đặt, dám đối mặt về sự thật hoàn cảnh của mình.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Cậu bé mồ côi hiện lên với những cảm xúc và phẩm chất:
- Cảm xúc: Buồn, xót xa, tủi thân.
- Phẩm chất: Trung thực, dũng cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng muốn gửi gắm ý nghĩa qua phần kết
của câu chuyện:
- Trong cuộc sống và hành trình sáng tác văn học cần đề cao tính
trung thực.
- Sự cảm thông là một điều rất quan trọng trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
8
II
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
Thái độ của tác giả dành cho cậu bé học trò bị bài văn không
điểm: Xót thương, ngưỡng mộ và khâm phục.
+ Xót thương cho nỗi đau mất cha, sống thiếu vắng tình cha, ông xót
thương và thấu hiểu niềm khao khát có cha của cậu bé
+ Ngưỡng mộ, khâm phục sự dũng cảm và tấm lòng trung thực sáng
trong của cậu bé.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
Bài học rút ra sau khi đọc văn bản:
- HS có thể rút ra những bài học khác nhau: Bài học về lòng trung
thực trong cuộc sống , bài học về sự quan tâm thấu hiểu….
- Có lí giải phù hợp
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 01 bài học hợp lí: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25
điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề
cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận
điểm chặt chẽ, lập luận, dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận
- Giải thích:
+ Hợp tác là chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công
việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
+ Tinh thần hợp tác tốt với mọi người của mỗi cá nhân được hiểu là
thái độ sống tích cực, cùng liên kết, giúp đỡ lẫn nhau để đạt hiệu quả
cao trong công việc, trong học tập, vì lợi ích chung.
+ Thái độ hợp tác tốt với mọi người của mỗi cá nhân được thể hiện ở
1,0
0,5
4,0
0,25
0,25
2,5
I + II
việc biết lắng nghe ý kiến của mọi người; biết chia sẻ những thuận lợi,
khó khăn vướng mắc trong công việc; tin tưởng và đặt niềm tin vào
người khác; sẵn sàng góp ý trên tinh thần trách nhiệm, thân ái và xây
dựng.
- Bàn luận: sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộc sống:
+ Sự hợp tác, đoàn kết giúp con người gắn kết với nhau, tạo nên sức
mạnh to lớn cả về tinh thần lẫn vật chất, làm được những việc lớn lao
và chắc chắn thành công trong công việc.
+ Nếu không có tinh thần hợp tác với mọi người, bản thân sẽ làm việc
đơn độc, không nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của tập thể, khó vượt
qua khó khăn để hoàn thành tốt công việc. Người không muốn hợp tác
thường tách mình ra khỏi tập thể, sống ích kỉ, thờ ơ, vô cảm. Những
người như thế thật đáng chê trách.
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học: rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn
bè, tích cực tham gia các hoạt động chung của tập thể và cộng đồng,
xây dựng mối liên kết bền chặt với những người xung quanh, không
ngừng phấn đấu học tập và rèn luyện bản thân để trở thành người hữu
ích, mai này đem sức mình xây dựng quê hương, đất nước.
Lưu ý: Học sinh cần có dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục: 2,0 – 2,5
điểm.
- Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý: 1,25 – 1,75
điểm
- Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5 – 1,0 điểm
- Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn
phong trôi chảy.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề nghị luận; có cách nhìn riêng,
mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho
lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu 0,25 điểm.
Tổng điểm
0,5
0,5
10
TT
1
Đọc
2
Viết
TT
1
Kĩ
năng
Mức độ nhận thức
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại
Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội
Tổng
Tỉ lệ chung
3
3
1
Vận
dụng
cao
1
1*
1*
1*
1*
40
25%
70%
45%
20%
30%
10%
100
Nhận Thôn
biết g hiểu
Vận
dụng
Tổng
%
điểm
60
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 11
Kĩ
Nội
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
năng dung/
nhận thức
đơn vị
Nhận Thông Vận
Vận
kĩ năng
biết
hiểu
dụng dụng
cao
Đọc
Truyện Nhận biết:
3 câu 3câu 1 câu 1 câu
hiểu
ngắn
- Nhận biết được nhân vật TL
TL
TL
TL
người kể chuyện, ngôi kể, điểm
nhìn trong truyện ngắn và tiểu
thuyết (hiện đại hoặc hậu hiện
đại).
- Nhận biết được một số yếu tố
của truyện ngắn và tiểu thuyết
(hiện đại hoặc hậu hiện đại)
như: diễn biến tâm lí, hành
động của nhân vật.
- Nhận biết được đề tài, đặc
điểm ngôn ngữ, thủ pháp nghệ
thuật của truyện ngắn, tiểu
thuyết hiện đại / hậu hiện đại.
- Nhận biết được các dấu hiệu
hiện đại hoặc hậu hiện đại trong
tiểu thuyết và truyện ngắn.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Phân tích được những đặc
điểm của nhân vật truyện ngắn,
tiểu thuyết hiện đại / hậu hiện
đại.
- Lí giải vai trò, ý nghĩa của
nhân vật với chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm.
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng
của những chi tiết quan trọng
trong tác phẩm; phân tích được
tác dụng của những yếu tố hậu
hiện đại (nếu có) trong tác
phẩm.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của văn bản; phân
tích được sự phù hợp giữa
người kể chuyện, điểm nhìn
trong việc thể hiện chủ đề của
văn bản.
- Phát hiện và lí giải được giá
trị nhận thức, giáo dục và thẩm
mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân
sinh từ tác phẩm.
- Phân tích được quan điểm của
người viết về lịch sử, văn hoá,
được thể hiện trong văn bản.
- Hiểu và lí giải được một số
đặc điểm cơ bản của phong
cách văn học (nếu có) thể hiện
trong tác phẩm.
Vận dụng:
- Vận dụng được kinh nghiệm
đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh
giá, phê bình văn bản truyện
ngắn và tiểu thuyết (hiện đại /
hậu hiện đại), thể hiện được
cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân
về tác phẩm.
- Đánh giá được giá trị nhận
thức, giáo dục và thẩm mĩ của
tác phẩm.
Vận dụng cao:
- Đặt tác phẩm trong bối cảnh
sáng tác và bối cảnh hiện tại để
đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác
phẩm.
2
Viết
- Vận dụng những hiểu biết về
lịch sử, văn hóa để lí giải quan
điểm của tác giả thể hiện trong
tác phẩm.
- Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối
với người đọc và tiến bộ xã hội
theo quan điểm cá nhân.
Viết
Nhận biết:
1*
văn bản - Xác định được yêu cầu về nội
nghị
dung và hình thức của bài
luận về vănnghị luận.
một vấn - Mô tả được vấn đề xã hội và
đề xã
những dấu hiệu, biểu hiện của
hội.
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn
bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm,… để
tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
trong bài viết.
1*
1*
1 câu
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN
LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút;
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)
Họ tên: ..........................................................................
Lớp: ...................
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Bài học tuổi thơ
Thằng con tôi 11 tuổi, học lớp sáu. Qua mùa thi chuyển cấp, nhân một buổi chiều cho con
đi chơi mát, nó kể... Đang hỏi nó về chuyện thi cử, nó chợt hỏi lại tôi:
- Ba! Có bao giờ thấy có một bài luận văn nào điểm không không ba? Con số không cô cho
bự bằng quả trứng gà. Không phải cho bên lề, mà một vòng tròn giữa trang giấy. Thiệt đó ba.
Chuyện ngay trong lớp của con, chứ không phải con nghe kể đâu.
Tôi chưa kịp hỏi, nó tiếp:
- Còn thua ba nữa đó, ba. Ít nhứt ba cũng được nửa điểm. Còn thằng bạn của con, con số
không bự như quả trứng.
Thằng con tôi ngửa mặt cười, có lẽ nó thấy thú vị vì thời học trò của ba nó ít nh ứt cũng
hơn được một đứa.
(…)
Con tôi hỏi:
- Sao bây giờ ba là nhà văn? Và bạn bè cũng hỏi như vậy. Tôi cũng đã tự lý giải về mình,
và lời giải cũng đã in vào sách rồi, xin không nhắc lại.
Tôi hỏi con tôi:
- Luận văn cô cho khó lắm hay sao mà bạn con bị không điểm?
- Luận văn cô cho "Trò hãy tả buổi làm việc ban đêm của bố".
- Con được mấy điểm?
- Con được sáu điểm.
- Con tả ba như thế nào?
- Thì ba làm việc làm sao thì con tả vậy.
(…)
- Còn thằng bạn bị không điểm, nó tả như thế nào?
- Nó không tả không viết gì hết, nó nộp giấy trắng cho cô.
- Sao vậy?
Hôm trả lại bài cho lớp, cô gọi nó lên, cô giận lắm, ba. Cô hét: "Sao trò không làm bài".
Nó cúi đầu làm thinh. Cô lại hét to hơn: "Hả?". Nó cũng làm thinh. Tụi con ngồi dưới, đứa nào
cũng run.
- Nó là học trò loại " cá biệt" à?
- Không phải đâu ba, học trò tiên tiến đó ba.
- Sao nữa? Nó trả lời cô giáo như thế nào?
Nó cứ làm thinh. Tức quá, cô mới quất cây thước xuống bàn cái chát: "Sao trò không làm
bài?" Tới lúc đó nó mới nói: "Thưa cô, con không có ba". Nghe nó nói, hai con mắt của cô con
mở tròn như hai cái tô. Cô đứng sững như trời trồng vậy ba!
Tôi bỗng nhập vai là cô giáo. Tôi thấy mình ngã qụy xuống trước đứa học trò không có ba.
Sau đó cô và cả lớp mới được biết, em mồ côi cha khi vừa mới lọt lòng mẹ. Ba em hy sinh
trên chiến trường biên giới. Từ ấy, má em ở vậy, tần tảo nuôi con...
Có người hỏi em: "Sao mày không tả ba của đứa khác". Em không đáp, cúi đầu, hai giọt
nước mắt chảy dài xuống đôi má.
Chuyện của đứa học trò bị bài văn không điểm đã để lại trong tôi một nỗi đau. Em bị
không điểm, nhưng với tôi, người viết văn là một bài học, bài học trung thực. Sáng tạo không
đồng nghĩa với bịa đặt.
Giữa những dòng chữ bịa đặt và trang giấy trắng, tôi xin để trang giấy trắng trung thực trên
bàn viết.
Mùa thu, 1990
(Rút trong tập Tuyển tập truyện ngắn đặc sắc, Nguyễn Quang
Sáng)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản?
Câu 3 (0,5 điểm): Ngoài điểm nhìn của người kể chuyện, trong truyện ngắn còn có điểm nhìn
của nhân vật nào?
Câu 4 (1,0 điểm): Theo anh/chị, tại sao cậu bé mồ côi không chịu “tả ba của đứa khác”?
Câu 5 (1,0 điểm): Qua tác phẩm, cậu bé mồ côi hiện lên với những cảm xúc và phẩm chất gì?
Câu 6 (1,0 điểm): Nhà văn Nguyễn Quang Sáng muốn gửi gắm ý nghĩa gì qua phần kết của câu
chuyện?
Câu 7 (1,0 điểm): Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả dành cho cậu bé học trò bị bài văn
không điểm?
Câu 8 (0,5 điểm): Bài học tâm đắc nhất mà anh/chị rút ra được từ câu chuyện là gì?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của tinh thần hợp tác
trong cuộc sống.
==========Hết==========
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án và hướng dẫn chấm
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Xác định ngôi kể của văn bản: Ngôi thứ nhất
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Ngoài điểm nhìn của người kể chuyện, trong truyện ngắn còn có
điểm nhìn của nhân vật: con (người con/ đứa con)
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Cậu bé mồ côi không chịu “tả ba của đứa khác”
Vì:
- Em bé không có ba để quan sát để tả lại
- Không muốn bịa đặt, dám đối mặt về sự thật hoàn cảnh của mình.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
Cậu bé mồ côi hiện lên với những cảm xúc và phẩm chất:
- Cảm xúc: Buồn, xót xa, tủi thân.
- Phẩm chất: Trung thực, dũng cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng muốn gửi gắm ý nghĩa qua phần kết
của câu chuyện:
- Trong cuộc sống và hành trình sáng tác văn học cần đề cao tính
trung thực.
- Sự cảm thông là một điều rất quan trọng trong cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
7
8
II
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
Thái độ của tác giả dành cho cậu bé học trò bị bài văn không
điểm: Xót thương, ngưỡng mộ và khâm phục.
+ Xót thương cho nỗi đau mất cha, sống thiếu vắng tình cha, ông xót
thương và thấu hiểu niềm khao khát có cha của cậu bé
+ Ngưỡng mộ, khâm phục sự dũng cảm và tấm lòng trung thực sáng
trong của cậu bé.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
Bài học rút ra sau khi đọc văn bản:
- HS có thể rút ra những bài học khác nhau: Bài học về lòng trung
thực trong cuộc sống , bài học về sự quan tâm thấu hiểu….
- Có lí giải phù hợp
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 01 bài học hợp lí: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25
điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộc sống
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề
cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận
điểm chặt chẽ, lập luận, dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận
- Giải thích:
+ Hợp tác là chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công
việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
+ Tinh thần hợp tác tốt với mọi người của mỗi cá nhân được hiểu là
thái độ sống tích cực, cùng liên kết, giúp đỡ lẫn nhau để đạt hiệu quả
cao trong công việc, trong học tập, vì lợi ích chung.
+ Thái độ hợp tác tốt với mọi người của mỗi cá nhân được thể hiện ở
1,0
0,5
4,0
0,25
0,25
2,5
I + II
việc biết lắng nghe ý kiến của mọi người; biết chia sẻ những thuận lợi,
khó khăn vướng mắc trong công việc; tin tưởng và đặt niềm tin vào
người khác; sẵn sàng góp ý trên tinh thần trách nhiệm, thân ái và xây
dựng.
- Bàn luận: sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộc sống:
+ Sự hợp tác, đoàn kết giúp con người gắn kết với nhau, tạo nên sức
mạnh to lớn cả về tinh thần lẫn vật chất, làm được những việc lớn lao
và chắc chắn thành công trong công việc.
+ Nếu không có tinh thần hợp tác với mọi người, bản thân sẽ làm việc
đơn độc, không nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của tập thể, khó vượt
qua khó khăn để hoàn thành tốt công việc. Người không muốn hợp tác
thường tách mình ra khỏi tập thể, sống ích kỉ, thờ ơ, vô cảm. Những
người như thế thật đáng chê trách.
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học: rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn
bè, tích cực tham gia các hoạt động chung của tập thể và cộng đồng,
xây dựng mối liên kết bền chặt với những người xung quanh, không
ngừng phấn đấu học tập và rèn luyện bản thân để trở thành người hữu
ích, mai này đem sức mình xây dựng quê hương, đất nước.
Lưu ý: Học sinh cần có dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục: 2,0 – 2,5
điểm.
- Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý: 1,25 – 1,75
điểm
- Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5 – 1,0 điểm
- Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn
phong trôi chảy.
Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề nghị luận; có cách nhìn riêng,
mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho
lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu 0,25 điểm.
Tổng điểm
0,5
0,5
10
 





