LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    13. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
    Dung lượng: 34.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 11

    TT
    1

    Đọc

    2

    Viết

    TT

    1


    năng

    Mức độ nhận thức
    Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng
    Truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại
    Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
    xã hội
    Tổng
    Tỉ lệ chung

    3

    3

    1

    Vận
    dụng
    cao
    1

    1*

    1*

    1*

    1*

    40

    25%
    70%

    45%

    20%
    30%

    10%

    100

    Nhận Thôn
    biết g hiểu

    Vận
    dụng

    Tổng
    %
    điểm
    60

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 11

    Nội
    Mức độ đánh giá
    Số câu hỏi theo mức độ
    năng dung/
    nhận thức
    đơn vị
    Nhận Thông Vận
    Vận
    kĩ năng
    biết
    hiểu
    dụng dụng
    cao
    Đọc
    Truyện Nhận biết:
    3 câu 3câu 1 câu 1 câu
    hiểu
    ngắn
    - Nhận biết được nhân vật TL
    TL
    TL
    TL
    người kể chuyện, ngôi kể, điểm
    nhìn trong truyện ngắn và tiểu
    thuyết (hiện đại hoặc hậu hiện
    đại).
    - Nhận biết được một số yếu tố
    của truyện ngắn và tiểu thuyết
    (hiện đại hoặc hậu hiện đại)
    như: diễn biến tâm lí, hành
    động của nhân vật.
    - Nhận biết được đề tài, đặc
    điểm ngôn ngữ, thủ pháp nghệ
    thuật của truyện ngắn, tiểu
    thuyết hiện đại / hậu hiện đại.
    - Nhận biết được các dấu hiệu
    hiện đại hoặc hậu hiện đại trong
    tiểu thuyết và truyện ngắn.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện.
    - Phân tích được những đặc
    điểm của nhân vật truyện ngắn,
    tiểu thuyết hiện đại / hậu hiện
    đại.

    - Lí giải vai trò, ý nghĩa của
    nhân vật với chủ đề, tư tưởng
    của tác phẩm.
    - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng
    của những chi tiết quan trọng
    trong tác phẩm; phân tích được
    tác dụng của những yếu tố hậu
    hiện đại (nếu có) trong tác
    phẩm.
    - Nêu được chủ đề, tư tưởng,
    thông điệp của văn bản; phân
    tích được sự phù hợp giữa
    người kể chuyện, điểm nhìn
    trong việc thể hiện chủ đề của
    văn bản.
    - Phát hiện và lí giải được giá
    trị nhận thức, giáo dục và thẩm
    mĩ; giá trị văn hoá, triết lí nhân
    sinh từ tác phẩm.
    - Phân tích được quan điểm của
    người viết về lịch sử, văn hoá,
    được thể hiện trong văn bản.
    - Hiểu và lí giải được một số
    đặc điểm cơ bản của phong
    cách văn học (nếu có) thể hiện
    trong tác phẩm.
    Vận dụng:
    - Vận dụng được kinh nghiệm
    đọc, trải nghiệm về cuộc sống
    và kiến thức văn học để đánh
    giá, phê bình văn bản truyện
    ngắn và tiểu thuyết (hiện đại /
    hậu hiện đại), thể hiện được
    cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân
    về tác phẩm.
    - Đánh giá được giá trị nhận
    thức, giáo dục và thẩm mĩ của
    tác phẩm.
    Vận dụng cao:
    - Đặt tác phẩm trong bối cảnh
    sáng tác và bối cảnh hiện tại để
    đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác
    phẩm.

    2

    Viết

    - Vận dụng những hiểu biết về
    lịch sử, văn hóa để lí giải quan
    điểm của tác giả thể hiện trong
    tác phẩm.
    - Đánh giá được khả năng tác
    động của tác phẩm văn học đối
    với người đọc và tiến bộ xã hội
    theo quan điểm cá nhân.
    Viết
    Nhận biết:
    1*
    văn bản - Xác định được yêu cầu về nội
    nghị
    dung và hình thức của bài
    luận về vănnghị luận.
    một vấn - Mô tả được vấn đề xã hội và
    đề xã
    những dấu hiệu, biểu hiện của
    hội.
    vấn đề xã hội trong bài viết.
    - Xác định rõ được mục đích,
    đối tượng nghị luận.
    Thông hiểu:
    - Triển khai vấn đề nghị luận
    thành những luận điểm phù
    hợp.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ,
    logic của mỗi luận điểm.
    - Đảm bảo cấu trúc của một văn
    bản nghị luận; đảm bảo chuẩn
    chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
    hưởng của vấn đề đối với con
    người, xã hội.
    - Nêu được những bài học,
    những đề nghị, khuyến nghị rút
    ra từ vấn đề bàn luận.
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các phương
    thức miêu tả, biểu cảm,… để
    tăng sức thuyết phục cho bài
    viết.
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
    trong bài viết.

    1*

    1*

    1 câu

    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN
    LỚP 11
    Thời gian làm bài: 90 phút;

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (Đề có 02 trang)
    Họ tên: ..........................................................................
    Lớp: ...................
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    Bài học tuổi thơ
    Thằng con tôi 11 tuổi, học lớp sáu. Qua mùa thi chuyển cấp, nhân một buổi chiều cho con
    đi chơi mát, nó kể... Đang hỏi nó về chuyện thi cử, nó chợt hỏi lại tôi:
    - Ba! Có bao giờ thấy có một bài luận văn nào điểm không không ba? Con số không cô cho
    bự bằng quả trứng gà. Không phải cho bên lề, mà một vòng tròn giữa trang giấy. Thiệt đó ba.
    Chuyện ngay trong lớp của con, chứ không phải con nghe kể đâu.
    Tôi chưa kịp hỏi, nó tiếp:
    - Còn thua ba nữa đó, ba. Ít nhứt ba cũng được nửa điểm. Còn thằng bạn của con, con số
    không bự như quả trứng.
    Thằng con tôi ngửa mặt cười, có lẽ nó thấy thú vị vì thời học trò của ba nó ít nh ứt cũng
    hơn được một đứa.
    (…)
    Con tôi hỏi:
    - Sao bây giờ ba là nhà văn? Và bạn bè cũng hỏi như vậy. Tôi cũng đã tự lý giải về mình,
    và lời giải cũng đã in vào sách rồi, xin không nhắc lại.
    Tôi hỏi con tôi:
    - Luận văn cô cho khó lắm hay sao mà bạn con bị không điểm?
    - Luận văn cô cho "Trò hãy tả buổi làm việc ban đêm của bố".
    - Con được mấy điểm?
    - Con được sáu điểm.
    - Con tả ba như thế nào?
    - Thì ba làm việc làm sao thì con tả vậy.
    (…)
    - Còn thằng bạn bị không điểm, nó tả như thế nào?
    - Nó không tả không viết gì hết, nó nộp giấy trắng cho cô.
    - Sao vậy?
    Hôm trả lại bài cho lớp, cô gọi nó lên, cô giận lắm, ba. Cô hét: "Sao trò không làm bài".
    Nó cúi đầu làm thinh. Cô lại hét to hơn: "Hả?". Nó cũng làm thinh. Tụi con ngồi dưới, đứa nào
    cũng run.
    - Nó là học trò loại " cá biệt" à?

    - Không phải đâu ba, học trò tiên tiến đó ba.
    - Sao nữa? Nó trả lời cô giáo như thế nào?
    Nó cứ làm thinh. Tức quá, cô mới quất cây thước xuống bàn cái chát: "Sao trò không làm
    bài?" Tới lúc đó nó mới nói: "Thưa cô, con không có ba". Nghe nó nói, hai con mắt của cô con
    mở tròn như hai cái tô. Cô đứng sững như trời trồng vậy ba!
    Tôi bỗng nhập vai là cô giáo. Tôi thấy mình ngã qụy xuống trước đứa học trò không có ba.
    Sau đó cô và cả lớp mới được biết, em mồ côi cha khi vừa mới lọt lòng mẹ. Ba em hy sinh
    trên chiến trường biên giới. Từ ấy, má em ở vậy, tần tảo nuôi con...
    Có người hỏi em: "Sao mày không tả ba của đứa khác". Em không đáp, cúi đầu, hai giọt
    nước mắt chảy dài xuống đôi má.
    Chuyện của đứa học trò bị bài văn không điểm đã để lại trong tôi một nỗi đau. Em bị
    không điểm, nhưng với tôi, người viết văn là một bài học, bài học trung thực. Sáng tạo không
    đồng nghĩa với bịa đặt.
    Giữa những dòng chữ bịa đặt và trang giấy trắng, tôi xin để trang giấy trắng trung thực trên
    bàn viết.
    Mùa thu, 1990
    (Rút trong tập Tuyển tập truyện ngắn đặc sắc, Nguyễn Quang
    Sáng)
    Trả lời câu hỏi:
    Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
    Câu 2 (0,5 điểm): Xác định ngôi kể của văn bản?
    Câu 3 (0,5 điểm): Ngoài điểm nhìn của người kể chuyện, trong truyện ngắn còn có điểm nhìn
    của nhân vật nào?
    Câu 4 (1,0 điểm): Theo anh/chị, tại sao cậu bé mồ côi không chịu “tả ba của đứa khác”?
    Câu 5 (1,0 điểm): Qua tác phẩm, cậu bé mồ côi hiện lên với những cảm xúc và phẩm chất gì?
    Câu 6 (1,0 điểm): Nhà văn Nguyễn Quang Sáng muốn gửi gắm ý nghĩa gì qua phần kết của câu
    chuyện?
    Câu 7 (1,0 điểm): Nhận xét tình cảm, thái độ của tác giả dành cho cậu bé học trò bị bài văn
    không điểm?
    Câu 8 (0,5 điểm): Bài học tâm đắc nhất mà anh/chị rút ra được từ câu chuyện là gì?
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của tinh thần hợp tác
    trong cuộc sống.
    ==========Hết==========

    Phần
    I

    Câu
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    Đáp án và hướng dẫn chấm
    Nội dung

    ĐỌC HIỂU
    Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
    Xác định ngôi kể của văn bản: Ngôi thứ nhất
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
    Ngoài điểm nhìn của người kể chuyện, trong truyện ngắn còn có
    điểm nhìn của nhân vật: con (người con/ đứa con)
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đúng như đáp án 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
    Cậu bé mồ côi không chịu “tả ba của đứa khác”
    Vì:
    - Em bé không có ba để quan sát để tả lại
    - Không muốn bịa đặt, dám đối mặt về sự thật hoàn cảnh của mình.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
    Cậu bé mồ côi hiện lên với những cảm xúc và phẩm chất:
    - Cảm xúc: Buồn, xót xa, tủi thân.
    - Phẩm chất: Trung thực, dũng cảm.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
    đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
    Nhà văn Nguyễn Quang Sáng muốn gửi gắm ý nghĩa qua phần kết
    của câu chuyện:
    - Trong cuộc sống và hành trình sáng tác văn học cần đề cao tính
    trung thực.
    - Sự cảm thông là một điều rất quan trọng trong cuộc sống.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời đúng 01 ý trong đáp án: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không đúng như đáp án: 0,0 điểm.
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn

    Điểm
    6,0
    0,5

    0,5

    0,5

    1,0

    1,0

    1,0

    7

    8

    II

    đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
    Thái độ của tác giả dành cho cậu bé học trò bị bài văn không
    điểm: Xót thương, ngưỡng mộ và khâm phục.
    + Xót thương cho nỗi đau mất cha, sống thiếu vắng tình cha, ông xót
    thương và thấu hiểu niềm khao khát có cha của cậu bé
    + Ngưỡng mộ, khâm phục sự dũng cảm và tấm lòng trung thực sáng
    trong của cậu bé.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
    đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
    Bài học rút ra sau khi đọc văn bản:
    - HS có thể rút ra những bài học khác nhau: Bài học về lòng trung
    thực trong cuộc sống , bài học về sự quan tâm thấu hiểu….
    - Có lí giải phù hợp
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời được 01 bài học hợp lí: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25
    điểm
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn
    đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp nhận được.
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái
    quát được vấn đề
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
    Sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộc sống
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề
    cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận
    điểm chặt chẽ, lập luận, dẫn chứng thuyết phục.
    Sau đây là một hướng gợi ý:
    - Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận
    - Giải thích:
    + Hợp tác là chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công
    việc, lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
    + Tinh thần hợp tác tốt với mọi người của mỗi cá nhân được hiểu là
    thái độ sống tích cực, cùng liên kết, giúp đỡ lẫn nhau để đạt hiệu quả
    cao trong công việc, trong học tập, vì lợi ích chung.
    + Thái độ hợp tác tốt với mọi người của mỗi cá nhân được thể hiện ở

    1,0

    0,5

    4,0
    0,25
    0,25
    2,5

    I + II

    việc biết lắng nghe ý kiến của mọi người; biết chia sẻ những thuận lợi,
    khó khăn vướng mắc trong công việc; tin tưởng và đặt niềm tin vào
    người khác; sẵn sàng góp ý trên tinh thần trách nhiệm, thân ái và xây
    dựng.
    - Bàn luận: sự cần thiết của tinh thần hợp tác trong cuộc sống:
    + Sự hợp tác, đoàn kết giúp con người gắn kết với nhau, tạo nên sức
    mạnh to lớn cả về tinh thần lẫn vật chất, làm được những việc lớn lao
    và chắc chắn thành công trong công việc.
    + Nếu không có tinh thần hợp tác với mọi người, bản thân sẽ làm việc
    đơn độc, không nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ của tập thể, khó vượt
    qua khó khăn để hoàn thành tốt công việc. Người không muốn hợp tác
    thường tách mình ra khỏi tập thể, sống ích kỉ, thờ ơ, vô cảm. Những
    người như thế thật đáng chê trách.
    - Liên hệ bản thân, rút ra bài học: rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn
    bè, tích cực tham gia các hoạt động chung của tập thể và cộng đồng,
    xây dựng mối liên kết bền chặt với những người xung quanh, không
    ngừng phấn đấu học tập và rèn luyện bản thân để trở thành người hữu
    ích, mai này đem sức mình xây dựng quê hương, đất nước.
    Lưu ý: Học sinh cần có dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
    Hướng dẫn chấm:
    - Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục: 2,0 – 2,5
    điểm.
    - Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý: 1,25 – 1,75
    điểm
    - Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5 – 1,0 điểm
    - Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
    chính tả, ngữ pháp.
    e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn
    phong trôi chảy.
    Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải
    nghiệm của bản thân để bàn luận về vấn đề nghị luận; có cách nhìn riêng,
    mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho
    lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên 0,5 điểm.
    - Đáp ứng được 1 yêu cầu 0,25 điểm.
    Tổng điểm

    0,5

    0,5

    10
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam