LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    15 ĐỀ ÔN TẬP XUYÊN LỄ - THẦY VNA

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 14h:19' 04-04-2025
    Dung lượng: 39.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI KHẢO SÁT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 1
    MAPSTUDY

    Đề số 01

    THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC
    Môn thi thành phần: VẬT LÍ 12
    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

    PHẦN 1. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
    Câu 1: Đặc điểm nào sau đây là của chất rắn?
    A. Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh.
    B. Không có hình dạng xác định.
    C. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
    D. Không có thể tích riêng xác định.
    Câu 2: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
    A. Hạt muối.
    B. Viên kim cương.
    C. Miếng thạch anh.
    D. Chiếc cốc làm bằng thủy tinh.
    Câu 3: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?
    A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên
    ngoài xác định.
    B. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.
    C. Ứng với một áp suất bên ngoài xác định, chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một
    nhiệt độ xác định không đổi.
    D. Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.
    Câu 4: Khi vật rắn kết tinh đang nóng chảy thì đại lượng nào của vật không thay đổi?
    A. Thể tích của vật.
    B. Khối lượng riêng.
    C. Nhiệt độ của vật.
    D. Cả 3 phương án đúng.
    Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng? Tốc độ bay hơi của một lượng chất lỏng
    A. phụ thuộc vào áp suất của khí (hay hơi) trên bề mặt chất lỏng.
    B. không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
    C. càng lớn nếu diện tích bề mặt chất lỏng càng lớn.
    D. càng lớn nếu nhiệt độ chất lỏng càng cao.
    Câu 6: Cho các nhận định sau:
    (1) Nhiệt độ của vật liên quan đến vận tốc chuyển động của các phân tử, nghĩa là liên quan đến
    động năng phân tử.
    (2) Thể tích của vật liên quan đến khoảng cách giữa các phân tử, nghĩa là liên quan đến lực tương
    tác phân tử và thế năng phân tử.
    Nhận định nào là đúng?
    A. Chỉ (1).
    B. Chỉ (2).
    C. Cả hai.
    D. Không có nhận định nào đúng.
    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
    A. Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi cơ năng của vật.
    B. Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi nội năng của vật.
    C. Độ biến thiên nội năng ∆U là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.
    D. Đơn vị của nội năng là Jun (J).
    Câu 8: Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
    A. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng (10◦ C) và nhiệt độ sôi của nước (100◦ C) làm chuẩn.
    B. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng (100◦ C) và nhiệt độ sôi của nước (0◦ C) làm chuẩn.
    C. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng (0◦ C) và nhiệt độ sôi của nước (100◦ C) làm chuẩn.
    D. Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng (100◦ C) và nhiệt độ sôi của nước (10◦ C) làm chuẩn.
    1

     Trang 1

    Câu 9: Người ta bỏ 100 g nước đá ở 0◦ C (áp suất 1 atm) vào 300 g nước có nhiệt độ 20◦ C. Cho biết
    nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ = 3, 4.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
    Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và môi trường bên ngoài. Lượng nước đá còn lại chưa tan hết
    xấp xỉ là
    A. 26 g.
    B. 74 g.
    C. 35 g.
    D. 0 g.
    Câu 10: Lấy hai cốc thủy tinh giống nhau, đổ vào chúng lượng nước cùng nhiệt độ phòng. Cốc
    đánh dấu số 1 được phủ một miếng vải đen, cốc còn lại là cốc số 2. Đặt cả hai cốc dưới ánh nắng mặt
    trời và sẽ đo nhiệt độ trong từng cốc. Nhiệt độ trong cốc nào sẽ tăng nhanh hơn?

    A. Cốc 1.
    B. Cốc 2.
    C. Bằng nhau.
    D. Chưa đủ cơ sở để xác định.
    Câu 11: Một động cơ nhiệt trả cho nguồn lạnh 70% nhiệt lượng thu được của nguồn nóng. Nhiệt
    lượng thu được trong một chu trình là 6200 J. Hiệu suất và công của động cơ trong một chu trình

    A. 30%; 1860 J.
    B. 70%; 1860 J.
    C. 70%; 4340 J.
    D. 30%; 4340 J.
    Câu 12: Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo có tác dụng gì?
    A. Giúp đảm bảo an toàn khi đo nhiệt độ.
    B. Giúp chọn được nhiệt kế đo phù hợp trong các trường hợp khác nhau.
    C. Giúp cho mình không cần đo nhiệt độ của vật nữa.
    D. Cả hai đáp án A và B đều đúng.
    Câu 13: Một thang nhiệt độ Z có nhiệt độ đóng băng của nước là −12◦ Z và khoảng cách mỗi độ chia
    trong thang đo nhiệt độ Z có độ lớn bằng 0,8 lần khoảng cách mỗi độ chia trong thang đo nhiệt độ
    Kelvin. Nhiệt độ sôi của nước trong thang nhiệt Z ở áp suất tiêu chuẩn là
    A. 113◦ Z.
    B. 137◦ Z.
    C. 68◦ Z.
    D. 92◦ Z.
    Câu 14: Nếu chất A có nhiệt dung riêng lớn hơn chất B, thì chất nào sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn
    để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 K?
    A. Chất A.
    B. Chất B.
    C. Cả hai cần nhiệt lượng như nhau.
    D. Không so sánh được.
    Câu 15: Ở các vùng ven biển, ban ngày gió lại thổi từ biển vào đất liền là do
    A. sự thay đổi thời tiết.
    B. ban ngày không khí ở đất liền lạnh, không khí ngoài biển nóng.
    C. đặc điểm của khí hậu.
    D. ban ngày không khí trong đất liền nóng, không khí ngoài biển lạnh.
    Câu 16: Người ta đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 27◦ C chứa trong chiếc ấm bằng đồng khối
    lượng m2 = 0, 4 kg. Sau khi sôi được một lúc đã có 0,1 lít nước biến thành hơi. Biết nhiệt hóa hơi riêng
    của nước là 2, 3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1 = 4180 J/kg.K; c2 =
    380 J/kg.K. Nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước là
    A. 393666 J.
    B. 453256 J.
    C. 542632 J.
    D. 623532 J.
     Trang 2

    2

    Câu 17: Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2, 3.106 J/kg ở nhiệt độ 100◦ C có nghĩa là
    A. một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2, 3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
    B. mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2, 3.106 J để bay hơi hoàn toàn.
    C. mỗi kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2, 3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100◦ C.
    D. mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2, 3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 100◦ C.
    Câu 18: Người ta truyền cho khí trong xi-lanh nhiệt lượng 100 J. Chất khí nở ra thực hiện công
    65 J đẩy pít-tông lên. Nội năng của khí biến thiên một lượng là
    A. 15 J.
    B. 25 J.
    C. 35 J.
    D. 45 J.

    PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
    Câu 1: Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng
    và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng.
    Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất
    rắn, chất lỏng, chất khí.
    S
    a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng Đ
    yên tại chỗ.
    b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử Đ
    chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng.

    S

    c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị Đ
    trí cân bằng có thể di chuyển được.

    S

    S
    Đ
    d) Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.
    Câu 2: Một thùng xốp có đựng một lượng nước và một cục nước đá có khối lượng m1 = 3 kg đang
    tan ở cùng nhiệt độ t1 = 0◦ C. Người ta dùng thùng xốp trên để ướp lạnh một thùng nước tinh khiết
    đóng chai loại 24 chai/thùng. Thể tích nước mỗi chai là 330 ml và đang có nhiệt độ t2 = 20◦ C. Lấy
    nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3, 3.105 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K, khối
    lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hệ với môi trường và nhiệt dung
    của vỏ chai nước.
    S
    Đ
    a) Nhiệt lượng khối nước đá thu vào khi tan hết là 990 kJ.

    b) Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ mỗi chai nước là 5◦ C.

    Đ

    S

    c) Khi cân bằng nhiệt, khối lượng nước đá còn lại xấp xỉ 1 kg.

    Đ

    S

    S
    d) Người ta lấy ra khỏi thùng 12 chai nước thì nhiệt độ của các chai còn lại trong Đ
    thùng tiếp tục giảm.
    Câu 3: Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta làm thí nghiệm sau: đưa 10 g hơi nước
    ở nhiệt độ 100◦ C vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20◦ C. Nhiệt độ cuối của hệ là 40◦ C. Biết
    nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4, 18 J/g.K. Bỏ qua sự trao đổi
    nhiệt với môi trường. Thời gian từ khi bắt đầu thí nghiệm tới khi cân bằng nhiệt là 5 s
    S
    a) Nhiệt lượng phần hơi nước đã hóa lỏng tỏa ra khi giảm từ 100◦ C xuống nhiệt độ Đ

    cân bằng là 2058 J
    Đ

    S

    c) Tốc độ thu nhiệt của nhiệt lượng kế và nước có sẵn trong nhiệt lượng kế là 5000 J/s Đ

    S

    Đ

    S

    b) Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào là 920 J

    d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2265, 6 J/g

    3

     Trang 3

    Câu 4: Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 0, 1 kg chứa 0, 5 kg nước ở 20◦ C. Người ta thả
    vào nhiệt lượng kế nói trên một thỏi đồng có khối lượng 0, 2 kg đã được đun nóng đến 200◦ C. Cho
    biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với
    môi trường. Nhiệt độ cuối cùng của hệ là
    S
    Đ
    a) Thỏi đồng tỏa nhiệt, nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt
    b) Điều kiện câng bằng nhiệt là Qtỏa = Qthu

    Đ

    S

    c) Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng lên 5◦ C là 2100 J.

    Đ

    S

    d) Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 26, 2◦ C

    Đ

    S

    PHẦN 3. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
    Câu 1: (2) Một khối băng rất lạnh được đặt vào một cái bình nhiệt lượng kế rỗng và đổ vào đó một
    cốc nước sôi ở 100◦ . Khi đó, toàn bộ nước sôi đã chuyển thành băng với nhiệt độ cân bằng cuối cùng
    là 0◦ C. Khi đổ thêm vào bình nhiệt lượng kế 8 cốc nước sôi tương tự, toàn bộ lượng băng đã chuyển
    thành nước với nhiệt độ cân bằng cuối cùng 0◦ C. Nhiệt dung riêng của băng c1 = 2, 1 kJ/kg.K, nhiệt
    dung riêng của nước c2 = 4, 2 kJ/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của băng λ = 336 kJ/kg. Bỏ qua sự trao
    đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường bên ngoài. Nhiệt độ ban đầu của băng là bao nhiêu độ C?
    Câu 2: Nhiệt độ của một vật đo được theo thang Kelvin là x K, theo thang Fahrenheit là x◦ F. Giá
    trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn tới 3 chữ số có nghĩa)
    Câu 3:
    Với 2 lít xăng, một xe máy có công suất 3,2 kW chuyển động với vận tốc
    45 km/h sẽ đi được bao nhiêu km? Biết hiệu suất của động cơ là 25%,
    năng suất toả nhiệt của xăng là 4, 6.107 J/kg, khối lượng riêng của xăng
    là 700 kg/m3 . (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa)
    Câu 4: Một bình cách nhiệt nhẹ chứa nước ở nhiệt độ 20◦ C. Người ta lần lượt thả vào bình này
    những quả cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100◦ C. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ
    của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 40◦ C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ
    qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Giả thiết nước không bị tràn ra ngoài và không tính
    đến sự bay hơi của nước. Để nhiệt độ trong bình khi cân bằng nhiệt là 90◦ C thì phải thả vào bình
    bao nhiêu quả cầu?
    Câu 5: Phải đốt cháy bao nhiêu kilôgam xăng trong lò nấu chảy với hiệu suất 30% để nung nóng
    đến nhiệt độ nóng chảy và làm nóng chảy hoàn toàn 10 tấn đồng? Cho biết đồng có nhiệt độ ban
    đầu là 13◦ C, nhiệt độ nóng chảy là 1083◦ C, nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là
    1, 8.105 J/kg và lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 kg xăng là 4, 6.107 J/kg.K. (Kết quả được làm tròn
    đến 3 chữ số có nghĩa)
    Câu 6: Tính lượng năng lượng cần thiết (theo Jun) để chuyển đổi một khối băng 1,00 g ở nhiệt
    độ −30◦ C thành hơi nước ở 120◦ C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là cđ = 2090 J/kg.K; nhiệt dung
    riêng của nước là cH2 O = 4190 J/kg.K; nhiệt dung riêng của hơi nước ở 100◦ C là chơi = 2010 J/kg.K; nhiệt
    nóng chảy riêng của nước là λ = 3, 33.105 J/kg và nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2, 26.106 J/kg.
    (Kết quả được làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa)

     Trang 4

    4

    ĐỀ THI KHẢO SÁT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 1

    Đề số 02

    THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC
    Môn thi thành phần: VẬT LÍ 12
    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

    PHẦN 1. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
    Câu 1: Những đặc điểm nào sau đây là của chất rắn?
    A. Có khối lượng và hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
    B. Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
    C. Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.
    D. Có khối lượng và thể tích xác định, hình dạng không xác định.
    Câu 2: Trong chuyển động nhiệt, các phân tử của chất lỏng
    A. chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
    B. chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng xác định.
    C. dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
    D. dao động quanh vị trí cân bằng nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
    Câu 3: Ở nhiệt độ phòng, chất nào ở thể lỏng?
    A. Chì.
    B. Kẽm.
    C. Thủy ngân.
    D. Thiếc.
    Câu 4: Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó
    A. không ngừng tăng.
    B. không ngừng giảm.
    C. mới đầu tăng, sau giảm.
    D. không đổi.
    Câu 5: Sự nóng chảy ở chất rắn kết tinh bắt đầu xảy ra khi
    A. một số phân tử dao động mạnh hơn các phân tử xung quanh.
    B. một số phân tử va chạm với các phân tử xung quanh.
    C. một số phân tử dao động mạnh lên và truyền năng lượng dao động cho các phân tử khác.
    D. một số phân tử thắng được lực liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết giữa
    chúng.
    Câu 6: Khi làm muối từ nước biển, người dân dẫn nước biển vào các ruộng muối rồi để nước biển
    bay hơi thì sẽ thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?
    A. Trời nắng nóng và nhiều gió.
    B. Trời ít gió.
    C. Không khí ẩm.
    D. Trời lạnh.
    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt độ sôi?
    A. Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
    B. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất bề mặt.
    C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
    D. Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
    Câu 8: Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây?
    A. Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
    B. Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
    C. Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
    D. Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí.
    Câu 9: Một ô tô có công suất 16 kW. Biết hiệu suất của động cơ là 20%. Biết khi đốt cháy hoàn toàn
    1 kg xăng ta thu được nhiệt lượng 46.106 J/kg. Khối lượng xăng tiêu hao để xe chạy trong 1 giờ là
    A. 6, 26 kg.
    B. 10 kg.
    C. 8, 2 kg.
    D. 20 kg.
    Câu 10: Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Fahrenheit là
    A. 0◦ F và 100◦ F.
    B. 100◦ F và 200◦ F.
    C. 32◦ F và 212◦ F.
    D. 22◦ F và 202◦ F.
    5

     Trang 5

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng.
    B. Quá trình truyền nhiệt là quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công.
    C. Trong quá trình truyền nhiệt chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
    D. Trong quá trình thực hiện công chỉ có sự chuyển hóa từ động năng sang nội năng.
    Câu 12:
    Người ta cung cấp nhiệt lượng 1, 5 J cho chất khí đựng trong một xi-lanh đặt
    nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông chuyển động thẳng đều và đi một
    đoạn 5 cm. Biết tổng lực cản của khí ngoài xi-lanh và lực ma sát giữa pit-tông
    và xi-lanh có độ lớn không đổi là 20 N. Độ biến thiên nội năng của chất khí

    A. 4, 0 J.
    B. 2, 0 J.
    C. 0,5 J.
    D. 2, 5 J.
    Câu 13: Một thang đo nhiệt độ Z có nhiệt độ điểm đóng băng của nước là −15◦ và khoảng cách
    mỗi độ chia trong thang nhiệt Z có độ lớn gấp 1,6 lần khoảng cách mỗi độ chia trong thang nhiệt
    Celsius. Nhiệt độ của nước đang sôi trong thang nhiệt Z (áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn) là
    A. 67, 5◦ Z.
    B. 4, 5◦ Z.
    C. 7, 5◦ Z.
    D. 47, 5◦ Z.
    Câu 14: Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mc∆t = mc (t2 − t1 ), t2 là
    A. nhiệt độ lúc đầu của vật.
    B. nhiệt độ lúc sau của vật.
    C. thời điểm vật bắt đầu nhận nhiệt lượng.
    D. thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.
    Câu 15: Khi nhân viên đang pha cà phê nóng cho khách, một vị khách muốn thêm ít kem vào cà
    phê của mình. Anh ấy muốn cốc cà phê vẫn còn nóng lâu nhất có thể. Cách làm nào sau đây của
    nhân viên là hợp lí nhất?
    A. Rót cà phê trước rồi phủ kem lên.
    B. Cho kem vào trước rồi rót cà phê lên.
    C. Phết kem bên trong thành cốc.
    D. Thêm kem và rót cà phê cùng lúc.
    Câu 16: Một người muốn làm tăng nhiệt độ của 20 kg nước ở 20◦ C tăng lên đến 40◦ C. Bỏ qua sự
    trao đổi nhiệt của nước với môi trường và bình chứa. Khối lượng của nước ở 100◦ C cần dùng để pha
    vào lượng nước trên là
    A. 9, 67 kg.
    B. 6, 76 kg.
    C. 7, 67 kg.
    D. 6, 67 kg.
    Câu 17: Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, nhiệt hoá hơi riêng của nước được xác
    P.τ
    định bằng công thức: L =
    . Giá trị m là khối lượng
    m

    A. nước ban đầu trong ấm đun.
    B. nước trong ấm đun tại thời điểm τ.
    C. nước bị bay hơi sau thời gian τ.
    D. nước và ấm đun.
    Câu 18: Một viên đạn bằng chì nặng 3 g ở nhiệt độ 30◦ C được bắn ra với tốc độ 240 m/s đến một
    phiến băng lớn ở 0◦ C tạo ra một vết lõm. Cho rằng toàn bộ động năng của viên đạn chuyển thành
    nội năng của nó khi va chạm. Biết nhiệt dung riêng của chì là 128 J/g.K; nhiệt nóng chảy riêng của
    nước đá 3, 33.105 J/kg. Khối lượng băng bị tan là
    A. 0, 294 g.
    B. 0, 251 g.
    C. 0, 355 g.
    D. 0, 156 g.

    PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
    Câu 1: Nước trong ao, hồ, sông, biển.
    a) Có chứa không khí.

    Đ

    S

    b) Không chứa không khí.

    Đ

    S

    c) Không khí nhẹ hơn nước nên bay hết lên trên.

    Đ

    S

    d) Phân tử khí xen vào giữa các phân tử nước nhờ lực hút giữa các phân tử nước và Đ
    phân tử khí.

    S

     Trang 6

    6

    Câu 2:
    Một xi lanh có pit-tông cách nhiệt và nằm ngang, pit-tông chia xi-lanh
    thành hai phần. Truyền nhiệt lượng 100 J cho khí bên ngăn A thì pit-tông
    chuyển động thẳng đều một đoạn d = 0, 2 m về phía ngăn B. Biết tổng lực
    cản lên pit-tông là 16 N.

    d = 0, 2 m
    (A)

    (B)

    a) Độ biến thiên nội năng ở ngăn A là 103, 2 J.

    Đ

    S

    b) Độ biến thiên nội năng ở ngăn B là 96,8 J.

    Đ

    S

    c) Tổng độ biến thiên nội năng cả ngăn A và ngăn B là 100 J.

    Đ

    S

    S
    Đ
    d) Độ biến thiên nội năng ở ngăn A bé hơn ở ngăn B.
    Câu 3: Để xác định gần đúng nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi khi sôi, một em
    học sinh đã làm thí nghiệm sau. Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10◦ C vào ấm rồi đặt lên bếp điện
    để đun. Theo thời gian đun, em học sinh đó ghi chép được các số liệu sau đây:
    Í Để đun nóng nước từ 10◦ C đến 100◦ C cần 18 phút.
    Í Để cho 200 g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút.
    Từ thí nghiệm này hãy tính nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi ở nhiệt độ sôi
    100◦ C. Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4, 18.103 J/kg.K
    S
    Đ
    Í Nhiệt lượng để làm nóng 1 kg nước từ 10◦ C lên đến 100◦ C là 376200 J.

    Í Công suất của bếp điện là

    1045
    W.
    3

    Í Nhiệt lượng dùng để hóa hơi 0, 2 kg nước ở nhiệt độ sôi là 480700 J.

    Đ

    S

    Đ

    S

    S
    Đ
    Í Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100◦ C là 2.106 J/kg.
    Câu 4: Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 330000 J/kg. Một khối băng lớn ở nhiệt độ 0◦ C (áp
    suất 1 atm) bắt đầu được đun nóng, bếp có công suất P = 1000 W? Biết rằng tổn thất năng lượng
    vào môi trường xung quanh là 25%.
    S
    Đ
    a) Hiệu suất làm nóng của bếp là 25%

    b) Nhiệt lượng bếp cung cấp trong 2 phút là 2000 J

    Đ

    S

    c) Nhiệt lượng băng nhận được trong 5 phút là 225 kJ

    Đ

    S

    d) khối lượng băng tan chảy trong 11 phút là 300 g

    Đ

    S

    PHẦN 3. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
    Câu 1: Hai bình nhiệt lượng kế hình trụ giống nhau cách nhiệt có cùng độ cao là 25 cm, bình A
    chứa nước ở nhiệt độ t0 = 50◦ C, bình B chứa nước đá tạo thành do làm lạnh nước đá đổ vào bình từ
    trước. Cột nước và nước đá chứa trong mỗi bình đều có độ cao là h = 10 cm. Đổ tất cả nước ở bình
    A vào bình B. Khi cân bằng nhiệt thì mực nước trong bình B giảm đi ∆h = 0, 6 cm so với khi vừa
    đổ nước từ bình A vào. Cho khối lượng riêng của nước là ρ 0 = 1 g/cm3 , của nước đá là ρ = 0, 9 g/cm3 ,
    nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 2, 1 J/g.K, nhiệt dung riêng của nước là c2 = 4, 2 J/g.K. Nhiệt
    nóng chảy riêng của nước đá là λ = 335 J/g. Nhiệt độ nước đá ban đầu ở bình B bằng bao nhiêu ◦ C?
    Kết quả lấy 3 chữ số có nghĩa.
    Câu 2: Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khí nóng lên và đã toả nhiệt lượng là
    95 kJ ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ?

    7

     Trang 7

    Câu 3: Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao 500 m, khi tới sát
    mặt đất nó có tốc độ 50 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 460 J/kg.K và lấy g = 10 m/s2 .
    Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ ngay trước khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của
    không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép? Kết quả lấy 3 chữ số có nghĩa.
    Câu 4: Trên bàn có ba bình giống nhau đựng các lượng nước như nhau ở cùng nhiệt độ. Đổ m gam
    nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc m gam nước từ bình thứ nhất đổ vào
    bình thứ hai. Sau đó múc m gam nước từ bình thứ hai đã cân bằng nhiệt đổ vào bình thứ ba. Độ
    tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ nhất và thứ hai lần lượt là ∆t1 = 20◦ C và ∆t2 = 16◦ C. Bỏ qua sự
    trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Độ tăng nhiệt độ ∆t3 của nước ở bình thứ ba bằng bao nhiêu
    độ C?
    Câu 5: Một khối băng rất lạnh được đặt vào một cái bình nhiệt lượng kế rỗng và đổ vào đó một
    cốc nước sôi ở 100◦ . Khi đó, toàn bộ nước sôi đã chuyển thành băng với nhiệt độ cân bằng cuối cùng
    là 0◦ C. Khi đổ thêm vào bình nhiệt lượng kế 8 cốc nước sôi tương tự, toàn bộ lượng băng đã chuyển
    thành nước với nhiệt độ cân bằng cuối cùng 0◦ C. Nhiệt dung riêng của băng c1 = 2, 1 kJ/kg.K, nhiệt
    dung riêng của nước c2 = 4, 2 kJ/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của băng λ = 336 kJ/kg. Bỏ qua sự trao
    đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường bên ngoài. Nhiệt độ ban đầu của băng là bao nhiêu độ C?
    Câu 6: Trong một nhiệt lượng kế có 1 kg nước ở nhiệt độ 20◦ C đã được cho thêm 250 g tuyết ướt
    (hỗn hợp nước và tuyết). Sau khi tan chảy hoàn toàn, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 5◦ C.
    Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của tuyết là 333000 J/kg. Bỏ
    qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài và với nhiệt lượng kế. Khối lượng nước trong hỗn
    hợp nước và tuyết là bao nhiêu gam? Kết quả lấy 2 chữ số có nghĩa.

     Trang 8

    8

    ĐỀ THI KHẢO SÁT TOÀN DIỆN CHƯƠNG 1

    Đề số 03

    THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA BỘ GIÁO DỤC
    Môn thi thành phần: VẬT LÍ 12
    Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

    PHẦN 1. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
    Câu 1: Các nguyên tử trong một miếng sắt có tính chất nào sau đây?
    A. Khi nhiệt độ tăng thì nở ra.
    B. Khi nhiệt độ giảm thì co lại.
    C. Khoảng cách rất gần nhau.
    D. Khoảng cách rất xa nhau.
    Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là nguyên nhân gây ra chuyển động hoàn toàn hỗn loạn của các
    phân tử chất khí?
    A. Các phân tử luôn va chạm với nhau.
    B. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
    C. Khoảng cách giữa các phân tử nhỏ.
    D. Khoảng cách giữa các phân tử không giống nhau.
    Câu 3: Cho bảng theo dõi nhiệt độ của một chất rắn như sau:
    Thời gian (phút) 0 2 4 6 8 10
    Nhiệt độ (◦ C)
    20 40 60 80 80 85
    Chất rắn nóng chảy trong khoảng thời gian nào?
    A. Từ phút thứ 6 đến phút thứ 8.
    B. Từ phút thứ 2 đến phút thứ 4.
    C. Từ phút thứ 8 đến phút thứ 10.
    D. Từ phút thứ 4 đến phút thứ 10.
    Câu 4: Trong quá trình chất rắn kết tinh đang nóng chảy nhiệt độ của nó không tăng thêm là
    do
    A. phần nhiệt nhận thêm cân bằng với phần nhiệt tỏa ra môi truờng bên ngoài.
    B. phần nhiệt lượng nhận thêm đã chuyển thành động năng của các phân tử.
    C. phần nhiệt lượng nhận thêm đã chuyển thành năng lượng để tiếp tục phá vỡ mạng tinh thể.
    D. phần nhiệt lượng nhận thêm đã chuyển thành động năng của vật.
    Câu 5: Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng nóng chảy?
    A. Đun sôi nước.
    B. Nấu chảy nhôm.
    C. Nước đá ở nhiệt độ phòng.
    D. Ngọn nến đang cháy.
    Câu 6:
    Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xi-lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy
    pit-tông chuyển động và làm thể tích của khí tăng thêm 0, 50 m3 . Biết áp suất của
    khí trong xi-lanh là 8.106 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí
    thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là
    A. 3.106 J.
    B. 1, 5.106 J.
    C. 2.106 J.
    D. 3, 5.106 J.

    Câu 7: Khi bỏ một miếng đồng vào một cốc nước, một khoảng thời gian sau ta thấy nước trong cốc
    lạnh hơn so với ban đầu (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi truờng). Kết luận nào sau đây đúng?
    A. Khối lượng của nước trong cốc lớn hơn khối lượng của miếng đồng.
    B. Đã có sự truyền nhiệt lượng từ miếng đồng sang nước trong cốc.
    C. Nhiệt độ của miếng đồng tăng lên so với ban đầu.
    D. Nội năng của miếng đồng đã giảm xuống.
    9

     Trang 9

    Câu 8: Có thể làm cho nước sôi mà không cần đun được không?
    A. Có thể, chỉ cần hút khí để giảm áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.
    B. Có thể, chỉ cần giảm thể tích nước cần đun.
    C. Có thể, chỉ cần thổi thêm khí để tăng áp suất tác dụng lên mặt thoáng của nước.
    D. Không thể, vì nước muốn sôi phải tăng nhiệt độ đến 100◦ C.
    Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
    B. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
    C. Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
    D. Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
    Câu 10: Hiệu suất của động cơ nhiệt cho biết
    A. động cơ thực hiện công nhanh hay chậm.
    B. động cơ mạnh hay yếu.
    C. có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến đổi thành công
    có ích.
    D. nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn trong động cơ.
    Câu 11: Một động cơ nhiệt có hiệu suất 25%, công suất 30 kW. Nhiệt lượng mà nó tỏa ra cho nguồn
    lạnh trong 5 giờ làm việc liên tục là
    A. 176.107 J.
    B. 194.107 J.
    C. 213.107 J.
    D. 162.107 J.
    Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai? Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
    A. nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
    B. nhiệt độ của nước đá đang tan.
    C. nhiệt độ khí quyển.
    D. nhiệt độ cơ thể người.
    Câu 13: Sắp xếp đúng thứ tự các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế điện tử.
    (1) Tắt nút khởi động.
    (2) Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
    (3) Bấm nút khởi động.
    (4) Chờ khi có tín hiệu bíp, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
    (5) Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
    A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (2), (3), (5), (4), (1). C. (2), (1), (3), (4), (5). D. (1), (2), (5),(4), (3).
    Câu 14: Công thức chuyển đổi nhiệt độ t◦ C sang nhiệt độ ◦ F là
    A. t (◦ F) = 1, 8 + 32t (◦ C). B. t (◦ F) = 273 + t (◦ C).
    C. t (◦ F) = 32 + 1, 8t (◦ C). D. t (◦ F) = 32t (◦ C).
    Câu 15: Cung cấp nhiệt lượng Q1 cho băng, làm tăng nhiệt độ của khối băng từ −10◦ C lên −5◦ C.
    Tuy nhiên ta phải cung cấp nhiệt lượng Q2 > Q1 vào cùng một khối lượng nước ở dạng lỏng để làm
    tăng nhiệt độ của nó từ 15◦ C lên 20◦ C. Từ những kết quả này, bạn có thể kết luận gì?
    A. Nhiệt dung riêng của băng lớn hơn của nước.
    B. Cần thêm thông tin để rút ra kết luận.
    C. Nhiệt dung riêng của băng nhỏ hơn của nước.
    D. Nhiệt dung riêng của băng và nước như nhau.
    Câu 16: Người ta thả cục nước đá ở 0◦ C (áp suất 1 atm) vào chiếc cốc bằng đồng khối lượng 0, 2 kg
    đặt ở trong nhiệt lượng kế, trong cốc đồng đựng 0, 7 kg nước ở 25◦ C. Khi cân bằng nhiệt thì nước
    trong cốc đồng có nhiệt độ là 15, 2◦ C và khối lượng của nước là 0, 775 kg. Cho biết nhiệt dung riêng
    của đồng là 380 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và
    môi trường bên ngoài. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
    A. 3, 287.105 J/kg.
    B. 3, 300.105 J/kg.
    C. 3, 284.105 J/kg.
    D. 3, 290.105 J/kg.

     Trang 10

    10

    Câu 17: Một ấm nhôm khối lượng 400 g chứa 1 kg nước, biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước
    là 20◦ C, nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880 J/kg.K và 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần
    thiết để đun sôi nước ở áp suất 1 atm là
    A. 28160 J.
    B. 336000 J.
    C. 364160 J.
    D. 235710 J.
    Câu 18: Cho các phát biểu sau:
    a) Một chất lỏng ở bất cứ nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng
    lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.
    b) Muốn thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu
    hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.
    c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng
    tụ.
    d) Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng
    đi ngược trở lại vào trong lòng chất lỏng.
    e) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chỉ trong lòng chất lỏng.
    Các phát biểu đúng là:
    A. a, b, d.
    B. c, d, e.
    C. a, b, c.
    D. b, d, e.

    PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
    Câu 1: So sánh sự khuếch tán trong chất lỏng và chất khí.
    a) Chất lỏng diễn ra chậm hơn vì mật độ phân tử lớn hơn.

    Đ

    S

    b) Chất khí diễn ra chậm hơn vì mật độ phân tử nhỏ hơn.

    Đ

    S

    c) Chất lỏng diễn ra chậm hơn vì liên kết giữa các phân tử chặt chẽ hơn.

    Đ

    S

    Đ

    S

    d) Cả hai diễn ra như nhau.
    Câu 2:
    Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim
    loại nặng 29 kg. Biết mỗi phút lò hồ quang cung cấp cho khối
    kim loại một nhiệt lượng không đổi là 400 kJ. Sự thay đổi nhiệt
    độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình vẽ.

    t (◦ C)
    1530

    30 A
    O

    C

    B

    50

    D

    70 τ(phút)

    a) Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

    Đ

    S

    b) Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

    Đ

    S

    c) Nhiệt dung riêng của khối kim loại xấp xỉ 459, 8 J/kg.K.

    Đ

    S

    S
    Đ
    d) Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại xấp xỉ 276.103 J/kg.
    Câu 3: Dùng chùm laze có công suất 10 kW để nấu chảy khối thép có khối lượng 1 kg. Nhiệt độ ban
    đầu của khối thép là 30◦ C, nhiệt dung riêng của thép 448 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của thép là
    270 kJ/kg, nhiệt độ nóng chảy của thép là 1535◦ C. Coi rằng toàn bộ năng lượng của chùm tia laze
    được dùng để nấu chảy thép.
    S
    Đ
    a) Nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ của thép tới nhiệt độ nóng chảy là 674240 J

    b) Nhiệt lượng cần cung cấp để cho thép nóng chảy hoàn toàn là 270 kJ/kg

    Đ

    S

    c) Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn khối thép gần bằng 95 s

    Đ

    S

    d) Trong thực tế, nhiệt lượng bị hao phí 20%. Khi đó thời gian làm nóng chảy hoàn Đ
    toàn khối thép bằng 100 s

    S

    11

     Trang 11

    Câu 4: Một khối nước đá khối lượng m = 2 kg ở nhiệt độ −5◦ C. Cho biết nhiệt dung riêng của
    nước đá và nước lần lượt là 1800 J/kg.K, 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0◦ C là
    λ = 3, 4.105 J/kg; nhiệt hoá hơi của nước ở 100◦ C là L = 2, 3.106 J/kg.
    S
    Đ
    a) Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ −5◦ C đến 0◦ C là 18 kJ.
    b) Nhiệt lượng nước đá ở 0◦ C thu vào để nóng chảy hoàn toàn là 840 kJ.

    Đ

    S

    c) Nhiệt lượng nước thu vào để hoá hơi hoàn toàn ở 100◦ C là 4600 kJ.

    Đ

    S

    d) Nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nước đá ở −5◦ C biến thành hơi hoàn toàn ở Đ
    100◦ C là 6138 kJ.

    S

    PHẦN 3. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
    Câu 1: Thùng nhôm có khối lượng 1, 2 kg đựng 4 kg nước ở 90◦ C. Cho biết nhiệt dung riêng của
    nhôm và nước lần lượt là c1 = 0, 88 kJ/kg.K, c2 = 4, 186 kJ/kg.K. Nhiệt lượng toả ra khi nhiệt độ hạ còn
    30◦ C là bao nhiêu kJ?
    Câu 2:
    Thác nước thiên thần ở Venezuela có chiều cao nước đổ là 807 m, là thác cao nhất thế
    giới. Nếu nước trên đỉnh thác có nh...
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam