LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    16. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:26' 27-12-2025
    Dung lượng: 41.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA CUỐI KÌ I. NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN NGỮ VĂN 10
    I. MA TRẬN ĐỀ
    TT

    1


    năng

    Đọc

    Nội dung/ đơn vị kĩ Mức độ nhận thức
    năng
    Nhận
    Thông
    biết
    hiểu
    (Số câu)
    (Số câu)
    TN TL TN TL
    KQ
    K
    Q
    Thơ trữ tình
    4
    0
    3
    1

    2
    Viết
    Nghị luận
    Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi
    Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
    Tổng % điểm
    II. BẢNG ĐẶC TẢ.
    TT Kĩ
    Đơn vị Mức độ đánh giá
    năng
    kiến
    thức/kĩ
    năng

    1

    Đọc
    hiểu

    0
    1
    20
    10
    %
    %
    30%
    70%

    0
    1
    15 25
    % %
    40%

    Vận
    dụng
    (Số câu)
    TN TL
    KQ

    Vận
    dụng cao
    (Số câu)
    TN
    KQ

    TL

    Tổng %
    điểm

    0

    1

    0

    1

    60

    0
    0

    1
    20
    %

    0
    0

    1
    10
    %

    40
    100%

    20%
    30%

    10%

    Số câu hỏi theo mức độ
    Nhận Thông Vận Vận
    biết
    hiểu
    dụng dụng
    cao

    Nhận biết
    4 câu
    - Nhận biết được thể thơ, nhịp, các biện TN
    pháp tu từ trong bài thơ.
    2. Thơ - Nhận biết được những hình ảnh tiêu
    trữ tình biểu được sử dụng trong bài thơ.
    - Nhận biết được nhịp điệu trong bài thơ.
    Thông hiểu:
    - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc
    của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài
    thơ.
    - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị
    thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
    và các biện pháp tu từ được sử dụng
    trong bài thơ.
    - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
    thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
    người đọc.
    Vận dụng:

    3 câu 1 câu 1 câu
    TN
    TL
    TL
    1 câu
    TL

    - Trình bày được những cảm nhận sâu
    sắc và rút ra được những bài học ứng xử
    cho bản thân do bài thơ gợi ra.
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh
    lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài
    thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài
    thơ.
    - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ
    thể hiện qua cách nhìn riêng về con
    người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ
    ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
    2

    Viết

    Viết bài
    luận
    thuyết
    phục
    người
    khác từ
    bỏ một
    thói
    quen

    Nhận biết:
    1
    - Xác định được yêu cầu về hình thức và
    nội dung của bài văn nghị luận.
    - Nêu được thói quen mang tính tiêu cực
    cần phải từ bỏ.
    - Xác định được mục đích (khuyên người
    khác từ bỏ thói quen, ), đối tượng nghị
    luận (người/ những người mang thói
    quen, quan niệm mang tính tiêu cực).
    Thông hiểu:
    - Triển khai vấn đề nghị luận thành
    những luận điểm phù hợp. Mô tả , lí giải
    những khía cạnh mang tính tiêu cực, bất
    lợi của thói quen.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
    tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
    - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị
    luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Thể hiện được thái độ tôn trọng đối
    tượng thuyết phục; chỉ ra được lợi ích
    của việc từ bỏ thói quen.
    Vận dụng cao:
    - Sự kết hợp của phương thức miêu tả,
    biểu cảm, … để tăng sức thuyết phục cho
    lập luận.
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong
    bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt.

    1

    1

    1 câu
    TL

    III. ĐỀ.
    SỞ GD VÀ ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH
    **********
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    (gồm có 02 trang)

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Năm học 2023 - 2024
    Môn: NGỮ VĂN LỚP 10
    Thời gian làm bài: 90 phút
    ( không kể thời gian giao đề)

    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
    Đọc.

    Đây thôn Vĩ Dạ
    (Hàn Mặc Tử)

    Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
    Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
    Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
    Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
    Gió theo lối gió, mây đường mây
    Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
    Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
    Có chở trăng về kịp tối nay?
    Mơ khách đường xa, khách đường xa
    Áo em trắng quá nhìn không ra
    Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
    Ai biết tình ai có đậm đà?
    (Đau thương, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995)

    Lựa chọn đáp án đúng:

    Câu 1.(0.5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
    A. song thất lục bát
    B. lục bát
    C. tự do
    D. bảy chữ
    Câu 2.(0,5 điểm) Nhịp thơ chủ yếu của tác phẩm là:
    A. 3/4
    B. 4/3
    C. 3/2/2
    D. 2/3/2
    Câu 3.(0,5 điểm) Hình ảnh nào không gợi về khu vườn thôn Vĩ?
    A. hoa bắp
    B. nắng mới lên
    C. nắng hàng cau
    D. vườn mướt, xanh
    Câu 4. (0,5 điểm) Câu thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?

    Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

    A. ẩn dụ
    B. nhân hóa
    C. điệp từ
    Câu 5. (0,5 điểm) Nét đẹp của thôn Vĩ hiện lên qua câu thơ?

    Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc

    D. so sánh

    A. trong trẻo, tinh khiết
    B. rực rỡ, tươi mới
    C. tươi tốt, đầy sức sống
    D. huyền ảo, tươi đẹp
    Câu 6. (0,5 điểm) Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ
    trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
    A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
    B. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
    C. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
    D. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
    Câu 7. (0,5 điểm) Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở
    trăng về kịp tối nay" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
    A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
    B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
    C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
    D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
    Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
    Câu 8. (1.0 điểm) Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau?

    Gió theo lối gió, mây đường mây
    Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
    Câu 9. (1.0 điểm) Câu hỏi “Ai biết tình ai có đậm đà?”có tác dụng gì trong việc biểu
    hiện tâm trạng của tác giả?
    Câu 10. (0.5 điểm) “Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ nói về tình yêu hay tình quê?
    II. VIẾT (4.0 điểm)

    Em hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) để thuyết phục bạn từ bỏ thói
    quen lười vận động (thể dục thể thao).
    ----- Hết ----(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm).
    IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    Phầ
    n
    I

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8

    Nội dung
    ĐỌC HIỂU
    D
    B
    A
    B
    C
    B
    C
    Nội dung hai câu thơ: 

    Gió theo lối gió, mây đường mây
    Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
    + Cảnh: rời xa nhau (chia lìa), buồn bã, hiu hắt.
    + Tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước sự thờ
    ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình.

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    9

    10

    II

    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời 01 ý: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
    0,0 điểm
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng
    thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp
    nhận được. 
    Câu hỏi cuối bài “Ai biết tình ai có đậm đà?” làm tăng
    thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết
    yêu thương con người và cuộc đời.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
    chưa tốt: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
    0,0 điểm
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng
    thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp
    nhận được.
    “Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ về tình yêu. Xuyên qua
    sương khói mờ ảo của tình yêu mơ mộng là tình quê, là
    tình yêu đằm thắm tha thiết với quê hương, đất nước.
    VIẾT:

    Em hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) để
    thuyết phục bạn từ bỏ thói quen lười vận động (thể
    dục thể thao).
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    - Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn
    đề, kết bài khái quát được vấn đề .

    1,0

    0,5

    4,0

    0,5

    - Dung lượng khoảng 500 - 800 chữ.
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Thuyết phục

    0,5

    bạn từ bỏ thói quen lười vận động (thể dục thể thao).
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
    điểm.
    - Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
    điểm.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    - Lười vận động là ít hoặc không vận động cơ thể, tập
    thể dục thể thao…
    - Thực trạng, biểu hiện:….

    2,0

    I+II

    - Nguyên nhân: do không có thói quen tập thể dục, không
    quan tâm đến vấn đề sức khỏe lâu dài…
    - Tác hại: Ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất (thấp
    còi, béo phì…); tiềm ẩn nguy cơ mắc nhiều bệnh trong
    tương lai (tim mạch, xương khớp …); trí tuệ thiếu linh
    hoạt …
    - Lợi ích khi từ bỏ thói quen lười vận động: khỏe mạnh
    hơn, tâm trạng luôn vui vẻ nên trí óc minh mẫn và sẽ có
    hứng thú học tập hơn…
    - Giải pháp: Rèn thói quen vận động, tham gia các câu
    lạc bộ thể dục thể thao ...
    Hướng dẫn chấm:
    - Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
    - Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75
    điểm.
    - Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
    luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

    0,5
    0,5
    10

    --------------------------------------------HẾT----------------------------------------------

    Quảng Điền, tháng 12 năm 2023

    Tổ trưởng
    Trần Văn Quang

    Người soạn
    Giản Thị Kim Oanh
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam