GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1
16. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:26' 27-12-2025
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:26' 27-12-2025
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA CUỐI KÌ I. NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN NGỮ VĂN 10
I. MA TRẬN ĐỀ
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
Nội dung/ đơn vị kĩ Mức độ nhận thức
năng
Nhận
Thông
biết
hiểu
(Số câu)
(Số câu)
TN TL TN TL
KQ
K
Q
Thơ trữ tình
4
0
3
1
2
Viết
Nghị luận
Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
Tổng % điểm
II. BẢNG ĐẶC TẢ.
TT Kĩ
Đơn vị Mức độ đánh giá
năng
kiến
thức/kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
0
1
20
10
%
%
30%
70%
0
1
15 25
% %
40%
Vận
dụng
(Số câu)
TN TL
KQ
Vận
dụng cao
(Số câu)
TN
KQ
TL
Tổng %
điểm
0
1
0
1
60
0
0
1
20
%
0
0
1
10
%
40
100%
20%
30%
10%
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
Nhận biết
4 câu
- Nhận biết được thể thơ, nhịp, các biện TN
pháp tu từ trong bài thơ.
2. Thơ - Nhận biết được những hình ảnh tiêu
trữ tình biểu được sử dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhịp điệu trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc
của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài
thơ.
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị
thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
và các biện pháp tu từ được sử dụng
trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
Vận dụng:
3 câu 1 câu 1 câu
TN
TL
TL
1 câu
TL
- Trình bày được những cảm nhận sâu
sắc và rút ra được những bài học ứng xử
cho bản thân do bài thơ gợi ra.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài
thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài
thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua cách nhìn riêng về con
người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
2
Viết
Viết bài
luận
thuyết
phục
người
khác từ
bỏ một
thói
quen
Nhận biết:
1
- Xác định được yêu cầu về hình thức và
nội dung của bài văn nghị luận.
- Nêu được thói quen mang tính tiêu cực
cần phải từ bỏ.
- Xác định được mục đích (khuyên người
khác từ bỏ thói quen, ), đối tượng nghị
luận (người/ những người mang thói
quen, quan niệm mang tính tiêu cực).
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp. Mô tả , lí giải
những khía cạnh mang tính tiêu cực, bất
lợi của thói quen.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị
luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ tôn trọng đối
tượng thuyết phục; chỉ ra được lợi ích
của việc từ bỏ thói quen.
Vận dụng cao:
- Sự kết hợp của phương thức miêu tả,
biểu cảm, … để tăng sức thuyết phục cho
lập luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong
bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt.
1
1
1 câu
TL
III. ĐỀ.
SỞ GD VÀ ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH
**********
ĐỀ CHÍNH THỨC
(gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: NGỮ VĂN LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
( không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc.
Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đau thương, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1.(0.5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. song thất lục bát
B. lục bát
C. tự do
D. bảy chữ
Câu 2.(0,5 điểm) Nhịp thơ chủ yếu của tác phẩm là:
A. 3/4
B. 4/3
C. 3/2/2
D. 2/3/2
Câu 3.(0,5 điểm) Hình ảnh nào không gợi về khu vườn thôn Vĩ?
A. hoa bắp
B. nắng mới lên
C. nắng hàng cau
D. vườn mướt, xanh
Câu 4. (0,5 điểm) Câu thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
A. ẩn dụ
B. nhân hóa
C. điệp từ
Câu 5. (0,5 điểm) Nét đẹp của thôn Vĩ hiện lên qua câu thơ?
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
D. so sánh
A. trong trẻo, tinh khiết
B. rực rỡ, tươi mới
C. tươi tốt, đầy sức sống
D. huyền ảo, tươi đẹp
Câu 6. (0,5 điểm) Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ
trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
B. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
C. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
D. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
Câu 7. (0,5 điểm) Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở
trăng về kịp tối nay" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. (1.0 điểm) Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau?
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Câu 9. (1.0 điểm) Câu hỏi “Ai biết tình ai có đậm đà?”có tác dụng gì trong việc biểu
hiện tâm trạng của tác giả?
Câu 10. (0.5 điểm) “Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ nói về tình yêu hay tình quê?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) để thuyết phục bạn từ bỏ thói
quen lười vận động (thể dục thể thao).
----- Hết ----(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm).
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
n
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Nội dung
ĐỌC HIỂU
D
B
A
B
C
B
C
Nội dung hai câu thơ:
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
+ Cảnh: rời xa nhau (chia lìa), buồn bã, hiu hắt.
+ Tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước sự thờ
ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
9
10
II
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời 01 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng
thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp
nhận được.
Câu hỏi cuối bài “Ai biết tình ai có đậm đà?” làm tăng
thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết
yêu thương con người và cuộc đời.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng
thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp
nhận được.
“Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ về tình yêu. Xuyên qua
sương khói mờ ảo của tình yêu mơ mộng là tình quê, là
tình yêu đằm thắm tha thiết với quê hương, đất nước.
VIẾT:
Em hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) để
thuyết phục bạn từ bỏ thói quen lười vận động (thể
dục thể thao).
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn
đề, kết bài khái quát được vấn đề .
1,0
0,5
4,0
0,5
- Dung lượng khoảng 500 - 800 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Thuyết phục
0,5
bạn từ bỏ thói quen lười vận động (thể dục thể thao).
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Lười vận động là ít hoặc không vận động cơ thể, tập
thể dục thể thao…
- Thực trạng, biểu hiện:….
2,0
I+II
- Nguyên nhân: do không có thói quen tập thể dục, không
quan tâm đến vấn đề sức khỏe lâu dài…
- Tác hại: Ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất (thấp
còi, béo phì…); tiềm ẩn nguy cơ mắc nhiều bệnh trong
tương lai (tim mạch, xương khớp …); trí tuệ thiếu linh
hoạt …
- Lợi ích khi từ bỏ thói quen lười vận động: khỏe mạnh
hơn, tâm trạng luôn vui vẻ nên trí óc minh mẫn và sẽ có
hứng thú học tập hơn…
- Giải pháp: Rèn thói quen vận động, tham gia các câu
lạc bộ thể dục thể thao ...
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
0,5
10
--------------------------------------------HẾT----------------------------------------------
Quảng Điền, tháng 12 năm 2023
Tổ trưởng
Trần Văn Quang
Người soạn
Giản Thị Kim Oanh
MÔN NGỮ VĂN 10
I. MA TRẬN ĐỀ
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
Nội dung/ đơn vị kĩ Mức độ nhận thức
năng
Nhận
Thông
biết
hiểu
(Số câu)
(Số câu)
TN TL TN TL
KQ
K
Q
Thơ trữ tình
4
0
3
1
2
Viết
Nghị luận
Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
Tổng % điểm
II. BẢNG ĐẶC TẢ.
TT Kĩ
Đơn vị Mức độ đánh giá
năng
kiến
thức/kĩ
năng
1
Đọc
hiểu
0
1
20
10
%
%
30%
70%
0
1
15 25
% %
40%
Vận
dụng
(Số câu)
TN TL
KQ
Vận
dụng cao
(Số câu)
TN
KQ
TL
Tổng %
điểm
0
1
0
1
60
0
0
1
20
%
0
0
1
10
%
40
100%
20%
30%
10%
Số câu hỏi theo mức độ
Nhận Thông Vận Vận
biết
hiểu
dụng dụng
cao
Nhận biết
4 câu
- Nhận biết được thể thơ, nhịp, các biện TN
pháp tu từ trong bài thơ.
2. Thơ - Nhận biết được những hình ảnh tiêu
trữ tình biểu được sử dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhịp điệu trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc
của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài
thơ.
- Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị
thẩm mĩ của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
và các biện pháp tu từ được sử dụng
trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề,
thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc.
Vận dụng:
3 câu 1 câu 1 câu
TN
TL
TL
1 câu
TL
- Trình bày được những cảm nhận sâu
sắc và rút ra được những bài học ứng xử
cho bản thân do bài thơ gợi ra.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh
lịch sử - văn hoá được thể hiện trong bài
thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài
thơ.
- Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua cách nhìn riêng về con
người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
2
Viết
Viết bài
luận
thuyết
phục
người
khác từ
bỏ một
thói
quen
Nhận biết:
1
- Xác định được yêu cầu về hình thức và
nội dung của bài văn nghị luận.
- Nêu được thói quen mang tính tiêu cực
cần phải từ bỏ.
- Xác định được mục đích (khuyên người
khác từ bỏ thói quen, ), đối tượng nghị
luận (người/ những người mang thói
quen, quan niệm mang tính tiêu cực).
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận thành
những luận điểm phù hợp. Mô tả , lí giải
những khía cạnh mang tính tiêu cực, bất
lợi của thói quen.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo
tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị
luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ tôn trọng đối
tượng thuyết phục; chỉ ra được lợi ích
của việc từ bỏ thói quen.
Vận dụng cao:
- Sự kết hợp của phương thức miêu tả,
biểu cảm, … để tăng sức thuyết phục cho
lập luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong
bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt.
1
1
1 câu
TL
III. ĐỀ.
SỞ GD VÀ ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH
**********
ĐỀ CHÍNH THỨC
(gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: NGỮ VĂN LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
( không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc.
Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đau thương, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 1995)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1.(0.5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
A. song thất lục bát
B. lục bát
C. tự do
D. bảy chữ
Câu 2.(0,5 điểm) Nhịp thơ chủ yếu của tác phẩm là:
A. 3/4
B. 4/3
C. 3/2/2
D. 2/3/2
Câu 3.(0,5 điểm) Hình ảnh nào không gợi về khu vườn thôn Vĩ?
A. hoa bắp
B. nắng mới lên
C. nắng hàng cau
D. vườn mướt, xanh
Câu 4. (0,5 điểm) Câu thơ sau đây sử dụng biện pháp tu từ từ vựng nào?
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
A. ẩn dụ
B. nhân hóa
C. điệp từ
Câu 5. (0,5 điểm) Nét đẹp của thôn Vĩ hiện lên qua câu thơ?
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
D. so sánh
A. trong trẻo, tinh khiết
B. rực rỡ, tươi mới
C. tươi tốt, đầy sức sống
D. huyền ảo, tươi đẹp
Câu 6. (0,5 điểm) Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ
trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
A. Ảo - thực - vừa thực vừa ảo.
B. Thực - vừa thực vừa ảo - ảo.
C. Vừa thực vừa ảo - ảo - thực.
D. Vừa thực vừa ảo - thực - ảo.
Câu 7. (0,5 điểm) Từ "kịp" trong câu thơ: "Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở
trăng về kịp tối nay" gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?
A. Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.
B. Một nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương.
C. Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.
D. Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. (1.0 điểm) Anh/ chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ sau?
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Câu 9. (1.0 điểm) Câu hỏi “Ai biết tình ai có đậm đà?”có tác dụng gì trong việc biểu
hiện tâm trạng của tác giả?
Câu 10. (0.5 điểm) “Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ nói về tình yêu hay tình quê?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) để thuyết phục bạn từ bỏ thói
quen lười vận động (thể dục thể thao).
----- Hết ----(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm).
IV. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
n
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Nội dung
ĐỌC HIỂU
D
B
A
B
C
B
C
Nội dung hai câu thơ:
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
+ Cảnh: rời xa nhau (chia lìa), buồn bã, hiu hắt.
+ Tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước sự thờ
ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
9
10
II
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời 01 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng
thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp
nhận được.
Câu hỏi cuối bài “Ai biết tình ai có đậm đà?” làm tăng
thêm nỗi cô đơn, trống vắng trong một tâm hồn tha thiết
yêu thương con người và cuộc đời.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 1,0 điểm
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp nhưng diễn đạt
chưa tốt: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời:
0,0 điểm
*Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng
thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lí là chấp
nhận được.
“Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ về tình yêu. Xuyên qua
sương khói mờ ảo của tình yêu mơ mộng là tình quê, là
tình yêu đằm thắm tha thiết với quê hương, đất nước.
VIẾT:
Em hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) để
thuyết phục bạn từ bỏ thói quen lười vận động (thể
dục thể thao).
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn
đề, kết bài khái quát được vấn đề .
1,0
0,5
4,0
0,5
- Dung lượng khoảng 500 - 800 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Thuyết phục
0,5
bạn từ bỏ thói quen lười vận động (thể dục thể thao).
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5
điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0
điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
- Lười vận động là ít hoặc không vận động cơ thể, tập
thể dục thể thao…
- Thực trạng, biểu hiện:….
2,0
I+II
- Nguyên nhân: do không có thói quen tập thể dục, không
quan tâm đến vấn đề sức khỏe lâu dài…
- Tác hại: Ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất (thấp
còi, béo phì…); tiềm ẩn nguy cơ mắc nhiều bệnh trong
tương lai (tim mạch, xương khớp …); trí tuệ thiếu linh
hoạt …
- Lợi ích khi từ bỏ thói quen lười vận động: khỏe mạnh
hơn, tâm trạng luôn vui vẻ nên trí óc minh mẫn và sẽ có
hứng thú học tập hơn…
- Giải pháp: Rèn thói quen vận động, tham gia các câu
lạc bộ thể dục thể thao ...
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,0 điểm – 1,75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị
luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,5
0,5
10
--------------------------------------------HẾT----------------------------------------------
Quảng Điền, tháng 12 năm 2023
Tổ trưởng
Trần Văn Quang
Người soạn
Giản Thị Kim Oanh
 





