GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1
17. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:27' 27-12-2025
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:27' 27-12-2025
Dung lượng: 103.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄNTRƯỜNG TỘ
(Đề gồm có 01 trang)
I. ĐỌC – HIỂU (6 điểm)
Đọc bài thơ sau:
THƠ DUYÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
-------------------------------------------
Xuân Diệu
Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền.
Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu,
Lả lả cành hoang nắng trở chiều.
Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn
Lần đầu rung động nỗi thương yêu.
Em bước điềm nhiên không vướng chân,
Anh đi lững đững chẳng theo gần.
Vô tâm - nhưng giữa bài thơ dịu,
Anh với em như một cặp vần.
Mây biếc về đâu bay gấp gấp,
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Chim nghe trời rộng giang thêm cánh,
Hoa lạnh chiều thưa sương xuống dần.
Ai hay tuy lặng bước thu êm,
Tuy chẳng băng nhân gạ tỏ niềm.
Trông thấy chiều hôm ngơ ngẩn vậy,
Lòng anh thôi đã cưới lòng em.
(Tuyển tập Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 1996, tr.100-101)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. (0,5 điểm) Bài thơ viết về mùa nào trong năm?
Câu 4. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về từ “duyên” trong nhan đề bài thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu đặc điểm của bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ đầu.
Câu 6. (1,0 điểm) Nêu vẻ đẹp tâm hồn của tác giả thể hiện qua bài thơ.
Câu 7. (1,0 điểm) Những câu thơ sau mang đến cho anh/chị cảm nhận gì?
Mây biếc về đâu bay gấp gấp,
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Chim nghe trời rộng giang thêm cánh,
Hoa lạnh chiều thưa sương xuống dần.
Câu 8. (0,5 điểm) Nhận xét về hai yếu tố cổ điển và hiện đại được thể hiện trong bài thơ.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày tình yêu quê hương đất nước của
thế hệ trẻ hiện nay.
------------- Hết ------------(Giám thị không giải thích gì thêm)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
Thơ trữ tình.
3
3
1
1
60
Viết
Viết văn bản nghị luận về một
vấn đề xã hội.
1
1
1
1
40
30%
40%
20%
10%
100
2
Nội dung/đơn vị kĩ năng
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
Tổng % điểm
Nhận Thông Vận Vận dụng
biết
hiểu dụng
cao
70%
30%
Lưu ý:
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra làcâu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
2. BẢNG ĐẶC TẢ
TT
Kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
2
Viết
Đơn vị kiến Mức độ đánh giá
thức/Kĩ
năng
Thơ trữ tình
BàiThơ
duyên –
Xuân Diệu
Nhận biết
- Nhận biết được thể thơ, từ
ngữ, vần, nhịp, đối và các
biện pháp tu từ trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục,
những hình ảnh tiêu biểu, các
yếu tố tự sự, miêu tả được sử
dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ
- Nhận biết được nhịp điệu,
giọng điệu trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình
cảm, cảm xúc của nhân vật
trữ tình thể hiện trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu
đạt, giá trị thẩm mĩ của từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ
đạo, chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người
đọc.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc do bài thơ gợi
ra.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua cách
nhìn riêng về con người, cuộc
sống; qua cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh, giọng điệu
Viết văn bản Nhận biết:
nghị luận về - Xác định được yêu cầu về
một vấn đề nội dung và hình thứccủabài
xã hội.
vănnghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận
Vận
biết
hiểu
Dụng dụng
cao
3 câu 3 câu 1 câu
1
câu
1*
1*
1*
1
câu
TL
đối tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một
văn bản nghị luận; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm,… để
tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết.
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG
TỘ
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA
CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
Thể thơ: Thất ngôn ( bảy chữ)
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng không cho điểm.
Nhân vật trữ tình: Anh
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng không cho điểm.
Bài thơ viết về mùa thu
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng không cho điểm.
Từ “duyên” trong nhan đề của bài thơ có thể hiểu: sự hòa hợp
1,0
giữa thiên nhiên với thiên nhiên, giữa thiên nhiên với con
người và giữa 'anh' và 'em'.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 hoặc 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời: không cho điểm
Nêu đặc điểm của bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ
đầu: Đẹp, thơ mộng, hình ảnh trong sáng,vạn vật giao hòa.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 điểm, hoặc 0,25điểm
- Học sinh không trả lời: không cho điểm.
Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả thể hiện qua bài thơ:Tâm hồn
nhạy cảm, cảm nhận độc đáo và tinh tế về thiên nhiên mùa
thu, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 điểm,hoặc 0,25điểm
- Học sinh không trả lời: không cho điểm
Cảm nhận:
Xuân Diệu cảm nhận và thể hiện được những điều tinh vi:
điệu gấp gấp của đám mây biếc, sự phân vân của cánh cò.
Phép nhân hóa diễn tả cánh cò như chất chứa tâm trạng xôn
xao khó hiểu. Thi sĩ đã điểm vào bức tranh mùa thu một cánh
chim chiều nhỏ nhoi in bóng trên nền trời. Hình ảnh ấy càng
gợi nên sự mênh mông, bát ngát, vô tận của không gian.Với
tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, thi nhân đã cảm nhận cảnh vật
1,0
1,0
1,0
8
II
dường như cảm thông và hoà nhập với nhau.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 hoặc 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời: không cho điểm
- Chỉ ra:
+Yếu tố cổ điển
Thể thơ thất ngôn, đề tài: thiên nhiên, hình ảnh quen thuộc
trong thơ xưa: áng mây, cánh chim trên bầu trời chiều …
+Yếu tố hiện đại
Thiên nhiên tươi tắn, thiên nhiên và con người hòa hợp, gieo
vần linh hoạt, ngôn từ sáng tạo, mới mẻ.
- Nhận xét: Hai yếu tố trên kết hợp hài hòa, taọ nét độc đáo,
góp phần làm nên giá trị của tác phẩm.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được 2 yếu tố: 0.25 điểm.
- Nhận xét: 0.25 điểm.
VIẾT
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày tình yêu
quê hương đất nước của thế hệ trẻ hiện nay.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,
Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Tình yêu quê hương đất nước của thế hệ trẻ hiện nay.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: tình yêu quê hương đất
nước
- Giải thích: Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm gắn bó
sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta
được sinh ra và lớn lên, là hành động không ngừng nỗ lực để
xây dựng và phát triển đất nước.Lòng yêu nước là một tình
cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi người dành cho đất nước
của mình.
- Phân tích biểu hiện: Sự gắn bó với làng quê nơi mình sinh
ra. Phấn đấu quên mình của mỗi cá nhân biết học tập, lao
động để làm giàu đẹp thêm cho quê hương đất nước.Trên
khắp mọi miền Tổ quốc đã xuất hiện hàng loạt gương thanh
niên vượt khó vươn lên, góp phần phát triển đất nước. Tiếp
thu văn minh hiện đại của nước bạn trên thế giới Có những
sinh viên khi vừa mới tốt nghiệp ra trường đã tình nguyện
đến công tác ở những miền rừng núi xa xôi nhất.Có những
thanh niên ngày ngày dầm mưa dãi nắng, không quản ngại để
dọn sạch phố phường..
- Ý nghĩa: Giúp mỗi con người sống tốt hơn trong cuộc đời,
không quên nguồn cội. Nâng cao tinh thần và ý chí quyết tâm
vươn lên của mỗi con người. Là động lực giúp con người
sống có trách nhiệm hơn với gia đình, quê hương, đất nước.
0,5
4,0
0,5
0,5
2.0
Tổng điểm
Thúc đẩy sự phấn đấu hoàn thiện bản thân và tinh thần cống
hiến giúp đỡ cộng đồng của mỗi cá nhân.Gắn kết cộng đồng,
kéo con người lại gần nhau hơn trong mối quan hệ thân hữu
tốt đẹp.
- Dẫn chứng tiêu biêu phù hợp
- Bên cạnh đó là những thanh niên có nhận thức hết sức lệch
lạc:
Chạy theo lối sống thực dụng, ăn chơi sa đọa, lãng phí, sống
tự do, cá nhân, vô tổ chức. Quên đi cội nguồn
Bài học nhận thức, hành động
Tình yêu quê hương đất nước là yếu tố quan trọng không
thể thiếu trong mỗi con người. Mỗi cá nhân nên bồi dưỡng
cho mình tình yêu quê hương đất nước và có những hành
động cụ thể để góp phần bảo vệ, xây dựng, làm đẹp cho quê
hương. Nếu không có tình yêu thương đối với quê hương đất
nước thì cuộc sống con người không còn hoàn chỉnh và thiếu
đi nhiều ý nghĩa.
* Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.0 điểm – 1.75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0.25 điểm – 0.75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá
nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:Học sinh biết vận dụng kiến thức từ đời
sống xã hội để phân tích bình luận thuyết phục biết liên hệ
vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình
ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
..........................Hết............................
0,5
0,5
10.0
TRƯỜNG THPT NGUYỄNTRƯỜNG TỘ
(Đề gồm có 01 trang)
I. ĐỌC – HIỂU (6 điểm)
Đọc bài thơ sau:
THƠ DUYÊN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
-------------------------------------------
Xuân Diệu
Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá,
Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền.
Con đường nhỏ nhỏ gió xiêu xiêu,
Lả lả cành hoang nắng trở chiều.
Buổi ấy lòng ta nghe ý bạn
Lần đầu rung động nỗi thương yêu.
Em bước điềm nhiên không vướng chân,
Anh đi lững đững chẳng theo gần.
Vô tâm - nhưng giữa bài thơ dịu,
Anh với em như một cặp vần.
Mây biếc về đâu bay gấp gấp,
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Chim nghe trời rộng giang thêm cánh,
Hoa lạnh chiều thưa sương xuống dần.
Ai hay tuy lặng bước thu êm,
Tuy chẳng băng nhân gạ tỏ niềm.
Trông thấy chiều hôm ngơ ngẩn vậy,
Lòng anh thôi đã cưới lòng em.
(Tuyển tập Xuân Diệu, NXB Văn học, Hà Nội, 1996, tr.100-101)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của bài thơ.
Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. (0,5 điểm) Bài thơ viết về mùa nào trong năm?
Câu 4. (1,0 điểm) Anh/chị hiểu như thế nào về từ “duyên” trong nhan đề bài thơ?
Câu 5. (1,0 điểm) Nêu đặc điểm của bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ đầu.
Câu 6. (1,0 điểm) Nêu vẻ đẹp tâm hồn của tác giả thể hiện qua bài thơ.
Câu 7. (1,0 điểm) Những câu thơ sau mang đến cho anh/chị cảm nhận gì?
Mây biếc về đâu bay gấp gấp,
Con cò trên ruộng cánh phân vân.
Chim nghe trời rộng giang thêm cánh,
Hoa lạnh chiều thưa sương xuống dần.
Câu 8. (0,5 điểm) Nhận xét về hai yếu tố cổ điển và hiện đại được thể hiện trong bài thơ.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày tình yêu quê hương đất nước của
thế hệ trẻ hiện nay.
------------- Hết ------------(Giám thị không giải thích gì thêm)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Tổng
%
điểm
Mức độ nhận thức
TT
Kĩ
năng
1
Đọc
Thơ trữ tình.
3
3
1
1
60
Viết
Viết văn bản nghị luận về một
vấn đề xã hội.
1
1
1
1
40
30%
40%
20%
10%
100
2
Nội dung/đơn vị kĩ năng
Tỉ lệ điểm các mức độ nhận thức
Tổng % điểm
Nhận Thông Vận Vận dụng
biết
hiểu dụng
cao
70%
30%
Lưu ý:
- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra làcâu hỏi tự luận.
- Cách cho điểm mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án - Hướng dẫn chấm.
2. BẢNG ĐẶC TẢ
TT
Kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
2
Viết
Đơn vị kiến Mức độ đánh giá
thức/Kĩ
năng
Thơ trữ tình
BàiThơ
duyên –
Xuân Diệu
Nhận biết
- Nhận biết được thể thơ, từ
ngữ, vần, nhịp, đối và các
biện pháp tu từ trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục,
những hình ảnh tiêu biểu, các
yếu tố tự sự, miêu tả được sử
dụng trong bài thơ.
- Nhận biết được nhân vật trữ
tình, chủ thể trữ tình trong bài
thơ
- Nhận biết được nhịp điệu,
giọng điệu trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình
cảm, cảm xúc của nhân vật
trữ tình thể hiện trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị biểu
đạt, giá trị thẩm mĩ của từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và
các biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ
đạo, chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người
đọc.
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm
nhận sâu sắc do bài thơ gợi
ra.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua cách
nhìn riêng về con người, cuộc
sống; qua cách sử dụng từ
ngữ, hình ảnh, giọng điệu
Viết văn bản Nhận biết:
nghị luận về - Xác định được yêu cầu về
một vấn đề nội dung và hình thứccủabài
xã hội.
vănnghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhận Thông Vận
Vận
biết
hiểu
Dụng dụng
cao
3 câu 3 câu 1 câu
1
câu
1*
1*
1*
1
câu
TL
đối tượng nghị luận.
Thông hiểu:
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo cấu trúc của một
văn bản nghị luận; đảm bảo
chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm,… để
tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết.
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG
TỘ
Phần
I
Câu
1
2
3
4
5
6
7
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA
CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 10
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
Thể thơ: Thất ngôn ( bảy chữ)
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng không cho điểm.
Nhân vật trữ tình: Anh
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng không cho điểm.
Bài thơ viết về mùa thu
0,5
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng không cho điểm.
Từ “duyên” trong nhan đề của bài thơ có thể hiểu: sự hòa hợp
1,0
giữa thiên nhiên với thiên nhiên, giữa thiên nhiên với con
người và giữa 'anh' và 'em'.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 hoặc 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời: không cho điểm
Nêu đặc điểm của bức tranh thiên nhiên trong hai khổ thơ
đầu: Đẹp, thơ mộng, hình ảnh trong sáng,vạn vật giao hòa.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 điểm, hoặc 0,25điểm
- Học sinh không trả lời: không cho điểm.
Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả thể hiện qua bài thơ:Tâm hồn
nhạy cảm, cảm nhận độc đáo và tinh tế về thiên nhiên mùa
thu, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 điểm,hoặc 0,25điểm
- Học sinh không trả lời: không cho điểm
Cảm nhận:
Xuân Diệu cảm nhận và thể hiện được những điều tinh vi:
điệu gấp gấp của đám mây biếc, sự phân vân của cánh cò.
Phép nhân hóa diễn tả cánh cò như chất chứa tâm trạng xôn
xao khó hiểu. Thi sĩ đã điểm vào bức tranh mùa thu một cánh
chim chiều nhỏ nhoi in bóng trên nền trời. Hình ảnh ấy càng
gợi nên sự mênh mông, bát ngát, vô tận của không gian.Với
tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, thi nhân đã cảm nhận cảnh vật
1,0
1,0
1,0
8
II
dường như cảm thông và hoà nhập với nhau.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm, diễn đạt vụng về: 0,5 hoặc 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời: không cho điểm
- Chỉ ra:
+Yếu tố cổ điển
Thể thơ thất ngôn, đề tài: thiên nhiên, hình ảnh quen thuộc
trong thơ xưa: áng mây, cánh chim trên bầu trời chiều …
+Yếu tố hiện đại
Thiên nhiên tươi tắn, thiên nhiên và con người hòa hợp, gieo
vần linh hoạt, ngôn từ sáng tạo, mới mẻ.
- Nhận xét: Hai yếu tố trên kết hợp hài hòa, taọ nét độc đáo,
góp phần làm nên giá trị của tác phẩm.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được 2 yếu tố: 0.25 điểm.
- Nhận xét: 0.25 điểm.
VIẾT
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày tình yêu
quê hương đất nước của thế hệ trẻ hiện nay.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề,
Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Tình yêu quê hương đất nước của thế hệ trẻ hiện nay.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: tình yêu quê hương đất
nước
- Giải thích: Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm gắn bó
sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta
được sinh ra và lớn lên, là hành động không ngừng nỗ lực để
xây dựng và phát triển đất nước.Lòng yêu nước là một tình
cảm thiêng liêng, cao quý của mỗi người dành cho đất nước
của mình.
- Phân tích biểu hiện: Sự gắn bó với làng quê nơi mình sinh
ra. Phấn đấu quên mình của mỗi cá nhân biết học tập, lao
động để làm giàu đẹp thêm cho quê hương đất nước.Trên
khắp mọi miền Tổ quốc đã xuất hiện hàng loạt gương thanh
niên vượt khó vươn lên, góp phần phát triển đất nước. Tiếp
thu văn minh hiện đại của nước bạn trên thế giới Có những
sinh viên khi vừa mới tốt nghiệp ra trường đã tình nguyện
đến công tác ở những miền rừng núi xa xôi nhất.Có những
thanh niên ngày ngày dầm mưa dãi nắng, không quản ngại để
dọn sạch phố phường..
- Ý nghĩa: Giúp mỗi con người sống tốt hơn trong cuộc đời,
không quên nguồn cội. Nâng cao tinh thần và ý chí quyết tâm
vươn lên của mỗi con người. Là động lực giúp con người
sống có trách nhiệm hơn với gia đình, quê hương, đất nước.
0,5
4,0
0,5
0,5
2.0
Tổng điểm
Thúc đẩy sự phấn đấu hoàn thiện bản thân và tinh thần cống
hiến giúp đỡ cộng đồng của mỗi cá nhân.Gắn kết cộng đồng,
kéo con người lại gần nhau hơn trong mối quan hệ thân hữu
tốt đẹp.
- Dẫn chứng tiêu biêu phù hợp
- Bên cạnh đó là những thanh niên có nhận thức hết sức lệch
lạc:
Chạy theo lối sống thực dụng, ăn chơi sa đọa, lãng phí, sống
tự do, cá nhân, vô tổ chức. Quên đi cội nguồn
Bài học nhận thức, hành động
Tình yêu quê hương đất nước là yếu tố quan trọng không
thể thiếu trong mỗi con người. Mỗi cá nhân nên bồi dưỡng
cho mình tình yêu quê hương đất nước và có những hành
động cụ thể để góp phần bảo vệ, xây dựng, làm đẹp cho quê
hương. Nếu không có tình yêu thương đối với quê hương đất
nước thì cuộc sống con người không còn hoàn chỉnh và thiếu
đi nhiều ý nghĩa.
* Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2.0 điểm.
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1.0 điểm – 1.75
điểm.
- Trình bày chung chung, sơ sài: 0.25 điểm – 0.75 điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá
nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận;
có cách diễn đạt mới mẻ.
Hướng dẫn chấm:Học sinh biết vận dụng kiến thức từ đời
sống xã hội để phân tích bình luận thuyết phục biết liên hệ
vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình
ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0.5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0.25 điểm.
..........................Hết............................
0,5
0,5
10.0
 





