GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1
18. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:27' 27-12-2025
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:27' 27-12-2025
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I/ Ma trận đề 100% tự luận- Lớp 10
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
Thơ trữ tình
2
Viết
Nghị luận xã hội
Mức độ nhận thức
Nhậ Thôn
Vận Tổng
Vận
n
g
dụng
%
dụng
biết hiểu
cao điểm
3
3
1
1
60
1*
Tỉ lệ%
Tổng
1*
25% 45%
70%
1*
1*
20% 10%
30%
40
100
* Chú thích
- Nhận biết: 3 câu TL = 1.5 điểm
- Thông hiểu: 3 câu TL = 3.0 điểm
- Vận dụng: 1 câu TL = 1.0 điểm
- Vận dụng cao: 1 câu TL = 0.5 điểm
II/ Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá
TT
1
Kĩ
năng
Đơn
vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
1. Đọc 1. Thơ trữ Nhận biết:
hiểu
tình
- Nhận biết được các biểu hiện
của thể thơ, từ ngữ, vần nhịp,
đối và các biện pháp nghệ thuật
trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử - văn hóa được thể hiện
trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện trực tiếp của tình cảm,
cảm xúc trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhậ Thôn Vận
dụn
n
g
Dụn
g
biết hiểu
g
cao
Theo
ma
trận
ở
trên
Tỉ lệ
%
60
đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ,
vần nhịp và các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị, ý nghĩa
của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong bài thơ.
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo,
chủ đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị
đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do văn bản
gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của tác phẩm đối với tình
cảm, quan niệm, cách nghĩ của
bản thân trước một vấn đề đặt
ra trong đời sống hoặc văn học.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về
bối cảnh lịch sử – văn hoá được
thể hiện trong văn bản để lí giải
ý nghĩa, thông điệp của văn
bản.
- Đánh giá được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua cách
nhìn, cách cảm nhận riêng của
tác giả về con người, cuộc sống
qua cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu.
2
Viết
1. Viết bài
luận thuyết
phục người
khác từ bỏ
một thói
quen, quan
niệm.
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Giới thiệu được vấn đề xã hội
và mô tả được những dấu hiệu,
biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Đảo bảo cấu trúc, bố cục của
1*
1*
1*
1
câu
TL
40
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024
một văn bản nghị luận.
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thông hiểu:
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
- Có cách diễn đạt độc đáo,
sáng tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm; vận
dụng hiệu quả những kiến thức
tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho
bài viết…
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết về vấn đề xã
hội.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Trường huyện
- Nguyễn Bính -
“Học trò trường huyện ngày năm ấy,
Anh tuổi bằng em, lớp tuổi thơ.
Những buổi học về không có nón,
Đội đầu chung một lá sen tơ.
Lá sen vương vấn hương sen ngát,
Ấp ủ hai ta, chút nhụy hờ
Lũ bướm tưởng hoa cài mái tóc,
Theo về tận cửa mới tan mơ.
Em đi, phố huyện tiêu điều lắm
Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
Mà đến hôm nay anh mới biết,
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
(Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Đồng Nai, tr.19)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. Liệt kê ít nhất 02 hình ảnh gợi nhắc đến những kỉ niệm tuổi học trò xuất hiện trong
2 khổ thơ đầu bài thơ.
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
“Mà đến hôm nay anh mới biết
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
Câu 5. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
“Em đi phố huyện tiêu điều lắm
Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
Mà đến hôm nay anh mới biết
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
Câu 6. Hãy cho biết ý nghĩa nhan đề “Trường huyện”.
Câu 7. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 8. Theo anh chị, những kỉ niệm tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời của
mỗi người?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ.
………………………….Hết………………………….
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Phần Câu
I
1
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
Thể thơ:
0,5
Bảy chữ / Thất ngôn
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
2
Nhân vật trữ tình
0,5
Anh/ chàng trai
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
3
02 hình ảnh gợi nhắc đến những kỉ niệm tuổi học trò:
0,5
* Gợi ý
- buổi học về ko có nón
- Đội đầu chung lá sen tơ
- lũ bướm theo về tận cửa
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được 2 ý: 0.5 điểm
- Học sinh chỉ ra được 1 ý: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
4
Tác dụng của phép so sánh:
- Giúp sự vật được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng
tượng, gợi hình dung và cảm xúc.
- Bày tỏ sự tiếc nuối của nhân vật trữ tình khi nghĩ về chuyện “tình
ta”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1.0 điểm
- Học sinh trả lời được 2 ý: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25 điểm
1,0
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
5
Nội dung các dòng thơ:
1,0
- Sự thay đổi của cảnh xưa khi người cũ không còn.
- Nỗi buồn, xót xa của nhân vật trữ tình khi nghĩ đến chuyện “tình
ta”
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
phải hợp lý và đúng hướng.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
- Học sinh trả lời thiếu ý: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
6
Ý nghĩa nhan đề “Trường huyện” được gợi ra từ bài thơ:
1,0
- Gợi nhắc kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với những ngày tháng đến
trường.
- Nhan đề gợi ra tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
phải hợp lý và đúng hướng.
* Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời được 2 ý trên đạt: 1.0 điểm.
+ Học sinh trả lời một trong hai ý trên đạt : 0.75 điểm
+ Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm
7
Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình:
1,0
- Cảm xúc vui tươi, có phần mơ mộng khi nghĩ đến những kỉ niệm
xưa cũ
- Bộc lộ sự hụt hẫng, tiếc nuối với những gì đã qua.
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
phải hợp lý và đúng hướng.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm
- Học sinh trả lời thiếu ý: 0.5 điểm
8
Ý nghĩa của kỉ niệm tuổi thơ trong cuộc đời của mỗi người:
HS có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau. Sau đây là gợi ý:
- Là hành trang giúp chúng ta khôn lớn.
- Giúp hoàn thiện tính cách, lối sống của bản thân về sau.
- Là điểm tựa về mặt tinh thần để mỗi người sống có mục tiêu hơn.
0,5
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm
II
VIẾT
4,0
Hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người
khác từ bỏ thói quen trễ giờ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0,5
Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
1. Mở bài: Nêu thói quen mà người viết chuẩn bị thuyết phục người
khác từ bỏ - thói quen trễ giờ.
2. Thân bài:
- Biểu hiện của thói quen:
+ Thường xuyên đến trễ giờ trong các cuộc hẹn.
+ Luôn tìm lí do để trì hoãn công việc trong thời gian được giao.
+…
- Lí do cần từ bỏ thói quen trễ giờ:
+ Đây là thói quen xấu, ảnh hưởng đến nhiều người.
+ Tạo nên con người ù lì, chậm chạp.
+ Khiến bản thân mất uy tín trong mắt người khác.
+….
- Đề xuất cách từ bỏ:
+ Sắp xếp thời gian một cách khoa học, hợp lí.
+ Hình thành thói quen đến đúng hẹn hoặc sớm hơn giờ hẹn.
+ Học hỏi kinh nghiệm từ những người luôn đúng giờ.
+…
- Bài học liên hệ.
3. Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen trễ giờ.
Hướng dẫn chấm:
2,0
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0
điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn
chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh,
đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Tổng điểm
Người ra đề: Võ Thị Diễm Hằng
Người phản biện: Hồ Thủy Tiên
10,0
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I/ Ma trận đề 100% tự luận- Lớp 10
TT
Kĩ
năng
Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
năng
1
Đọc
Thơ trữ tình
2
Viết
Nghị luận xã hội
Mức độ nhận thức
Nhậ Thôn
Vận Tổng
Vận
n
g
dụng
%
dụng
biết hiểu
cao điểm
3
3
1
1
60
1*
Tỉ lệ%
Tổng
1*
25% 45%
70%
1*
1*
20% 10%
30%
40
100
* Chú thích
- Nhận biết: 3 câu TL = 1.5 điểm
- Thông hiểu: 3 câu TL = 3.0 điểm
- Vận dụng: 1 câu TL = 1.0 điểm
- Vận dụng cao: 1 câu TL = 0.5 điểm
II/ Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá
TT
1
Kĩ
năng
Đơn
vị
kiến
thức/Kĩ
năng
Mức độ đánh giá
1. Đọc 1. Thơ trữ Nhận biết:
hiểu
tình
- Nhận biết được các biểu hiện
của thể thơ, từ ngữ, vần nhịp,
đối và các biện pháp nghệ thuật
trong bài thơ.
- Nhận biết được bố cục, những
hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong thơ.
- Nhận biết được bối cảnh lịch
sử - văn hóa được thể hiện
trong bài thơ.
- Nhận biết được những biểu
hiện trực tiếp của tình cảm,
cảm xúc trong bài thơ.
Thông hiểu:
- Phân tích được giá trị biểu
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhậ Thôn Vận
dụn
n
g
Dụn
g
biết hiểu
g
cao
Theo
ma
trận
ở
trên
Tỉ lệ
%
60
đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ,
vần nhịp và các biện pháp tu từ
được sử dụng trong bài thơ.
- Phân tích được giá trị, ý nghĩa
của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
trong bài thơ.
- Hiểu và lí giải được tình cảm,
cảm xúc của nhân vật trữ tình
thể hiện trong bài thơ.
- Nêu được cảm hứng chủ đạo,
chủ đề, thông điệp của bài thơ.
- Phát hiện và lí giải các giá trị
đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học về cách
nghĩ, cách ứng xử do văn bản
gợi ra.
- Nêu được ý nghĩa hay tác
động của tác phẩm đối với tình
cảm, quan niệm, cách nghĩ của
bản thân trước một vấn đề đặt
ra trong đời sống hoặc văn học.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về
bối cảnh lịch sử – văn hoá được
thể hiện trong văn bản để lí giải
ý nghĩa, thông điệp của văn
bản.
- Đánh giá được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua cách
nhìn, cách cảm nhận riêng của
tác giả về con người, cuộc sống
qua cách sử dụng từ ngữ, hình
ảnh, giọng điệu.
2
Viết
1. Viết bài
luận thuyết
phục người
khác từ bỏ
một thói
quen, quan
niệm.
Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về nội
dung và hình thức của bài văn
nghị luận.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Giới thiệu được vấn đề xã hội
và mô tả được những dấu hiệu,
biểu hiện của vấn đề xã hội
trong bài viết.
- Đảo bảo cấu trúc, bố cục của
1*
1*
1*
1
câu
TL
40
SỞ GD&ĐT TT.HUẾ
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024
một văn bản nghị luận.
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thông hiểu:
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề nghị
luận.
- Triển khai vấn đề nghị luận
thành những luận điểm phù
hợp.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
- Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
hưởng của vấn đề đối với con
người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị rút
ra từ vấn đề bàn luận.
- Có cách diễn đạt độc đáo,
sáng tạo, hợp logic.
Vận dụng cao:
- Sử dụng kết hợp các phương
thức miêu tả, biểu cảm; vận
dụng hiệu quả những kiến thức
tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho
bài viết…
- Thể hiện rõ quan điểm, cá
tính trong bài viết về vấn đề xã
hội.
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Trường huyện
- Nguyễn Bính -
“Học trò trường huyện ngày năm ấy,
Anh tuổi bằng em, lớp tuổi thơ.
Những buổi học về không có nón,
Đội đầu chung một lá sen tơ.
Lá sen vương vấn hương sen ngát,
Ấp ủ hai ta, chút nhụy hờ
Lũ bướm tưởng hoa cài mái tóc,
Theo về tận cửa mới tan mơ.
Em đi, phố huyện tiêu điều lắm
Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
Mà đến hôm nay anh mới biết,
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
(Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Đồng Nai, tr.19)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3. Liệt kê ít nhất 02 hình ảnh gợi nhắc đến những kỉ niệm tuổi học trò xuất hiện trong
2 khổ thơ đầu bài thơ.
Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
“Mà đến hôm nay anh mới biết
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
Câu 5. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
“Em đi phố huyện tiêu điều lắm
Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
Mà đến hôm nay anh mới biết
Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
Câu 6. Hãy cho biết ý nghĩa nhan đề “Trường huyện”.
Câu 7. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 8. Theo anh chị, những kỉ niệm tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời của
mỗi người?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ.
………………………….Hết………………………….
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Phần Câu
I
1
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
Thể thơ:
0,5
Bảy chữ / Thất ngôn
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
2
Nhân vật trữ tình
0,5
Anh/ chàng trai
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
3
02 hình ảnh gợi nhắc đến những kỉ niệm tuổi học trò:
0,5
* Gợi ý
- buổi học về ko có nón
- Đội đầu chung lá sen tơ
- lũ bướm theo về tận cửa
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được 2 ý: 0.5 điểm
- Học sinh chỉ ra được 1 ý: 0.25 điểm
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
4
Tác dụng của phép so sánh:
- Giúp sự vật được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng
tượng, gợi hình dung và cảm xúc.
- Bày tỏ sự tiếc nuối của nhân vật trữ tình khi nghĩ về chuyện “tình
ta”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
1.0 điểm
- Học sinh trả lời được 2 ý: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25 điểm
1,0
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
5
Nội dung các dòng thơ:
1,0
- Sự thay đổi của cảnh xưa khi người cũ không còn.
- Nỗi buồn, xót xa của nhân vật trữ tình khi nghĩ đến chuyện “tình
ta”
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
phải hợp lý và đúng hướng.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
- Học sinh trả lời thiếu ý: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
6
Ý nghĩa nhan đề “Trường huyện” được gợi ra từ bài thơ:
1,0
- Gợi nhắc kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với những ngày tháng đến
trường.
- Nhan đề gợi ra tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
phải hợp lý và đúng hướng.
* Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời được 2 ý trên đạt: 1.0 điểm.
+ Học sinh trả lời một trong hai ý trên đạt : 0.75 điểm
+ Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm
7
Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình:
1,0
- Cảm xúc vui tươi, có phần mơ mộng khi nghĩ đến những kỉ niệm
xưa cũ
- Bộc lộ sự hụt hẫng, tiếc nuối với những gì đã qua.
* Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
phải hợp lý và đúng hướng.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
điểm
- Học sinh trả lời thiếu ý: 0.5 điểm
8
Ý nghĩa của kỉ niệm tuổi thơ trong cuộc đời của mỗi người:
HS có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau. Sau đây là gợi ý:
- Là hành trang giúp chúng ta khôn lớn.
- Giúp hoàn thiện tính cách, lối sống của bản thân về sau.
- Là điểm tựa về mặt tinh thần để mỗi người sống có mục tiêu hơn.
0,5
- Hướng dẫn chấm:
+ Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm
+ Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm
II
VIẾT
4,0
Hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người
khác từ bỏ thói quen trễ giờ.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,5
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0,5
Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
yêu cầu sau:
1. Mở bài: Nêu thói quen mà người viết chuẩn bị thuyết phục người
khác từ bỏ - thói quen trễ giờ.
2. Thân bài:
- Biểu hiện của thói quen:
+ Thường xuyên đến trễ giờ trong các cuộc hẹn.
+ Luôn tìm lí do để trì hoãn công việc trong thời gian được giao.
+…
- Lí do cần từ bỏ thói quen trễ giờ:
+ Đây là thói quen xấu, ảnh hưởng đến nhiều người.
+ Tạo nên con người ù lì, chậm chạp.
+ Khiến bản thân mất uy tín trong mắt người khác.
+….
- Đề xuất cách từ bỏ:
+ Sắp xếp thời gian một cách khoa học, hợp lí.
+ Hình thành thói quen đến đúng hẹn hoặc sớm hơn giờ hẹn.
+ Học hỏi kinh nghiệm từ những người luôn đúng giờ.
+…
- Bài học liên hệ.
3. Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen trễ giờ.
Hướng dẫn chấm:
2,0
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0
điểm).
- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 điểm).
- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn
chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm).
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
chính tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo
0,5
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
mẻ.
Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo
trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh,
đoạn văn giàu sức thuyết phục.
Tổng điểm
Người ra đề: Võ Thị Diễm Hằng
Người phản biện: Hồ Thủy Tiên
10,0
 





