LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    18. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:27' 27-12-2025
    Dung lượng: 47.4 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT TT.HUẾ

    KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024

    TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG

    Môn: Ngữ văn lớp 10
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

    I/ Ma trận đề 100% tự luận- Lớp 10
    TT


    năng

    Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ
    năng

    1

    Đọc

    Thơ trữ tình

    2

    Viết

    Nghị luận xã hội

    Mức độ nhận thức
    Nhậ Thôn
    Vận Tổng
    Vận
    n
    g
    dụng
    %
    dụng
    biết hiểu
    cao điểm
    3
    3
    1
    1
    60
    1*

    Tỉ lệ%
    Tổng

    1*

    25% 45%
    70%

    1*

    1*

    20% 10%
    30%

    40

    100

    * Chú thích
    - Nhận biết: 3 câu TL = 1.5 điểm
    - Thông hiểu: 3 câu TL = 3.0 điểm
    - Vận dụng: 1 câu TL = 1.0 điểm
    - Vận dụng cao: 1 câu TL = 0.5 điểm
    II/ Bản đặc tả yêu cầu các kĩ năng kiểm tra, đánh giá
    TT

    1


    năng

    Đơn
    vị
    kiến
    thức/Kĩ
    năng

    Mức độ đánh giá

    1. Đọc 1. Thơ trữ Nhận biết:
    hiểu
    tình
    - Nhận biết được các biểu hiện
    của thể thơ, từ ngữ, vần nhịp,
    đối và các biện pháp nghệ thuật
    trong bài thơ.
    - Nhận biết được bố cục, những
    hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
    trong thơ.
    - Nhận biết được bối cảnh lịch
    sử - văn hóa được thể hiện
    trong bài thơ.
    - Nhận biết được những biểu
    hiện trực tiếp của tình cảm,
    cảm xúc trong bài thơ.
    Thông hiểu:
    - Phân tích được giá trị biểu

    Số câu hỏi theo mức độ
    nhận thức
    Vận
    Nhậ Thôn Vận
    dụn
    n
    g
    Dụn
    g
    biết hiểu
    g
    cao
    Theo
    ma
    trận

    trên

    Tỉ lệ
    %

    60

    đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ,
    vần nhịp và các biện pháp tu từ
    được sử dụng trong bài thơ.
    - Phân tích được giá trị, ý nghĩa
    của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
    trong bài thơ.
    - Hiểu và lí giải được tình cảm,
    cảm xúc của nhân vật trữ tình
    thể hiện trong bài thơ.
    - Nêu được cảm hứng chủ đạo,
    chủ đề, thông điệp của bài thơ.
    - Phát hiện và lí giải các giá trị
    đạo đức, văn hóa từ bài thơ.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học về cách
    nghĩ, cách ứng xử do văn bản
    gợi ra.
    - Nêu được ý nghĩa hay tác
    động của tác phẩm đối với tình
    cảm, quan niệm, cách nghĩ của
    bản thân trước một vấn đề đặt
    ra trong đời sống hoặc văn học.
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng những hiểu biết về
    bối cảnh lịch sử – văn hoá được
    thể hiện trong văn bản để lí giải
    ý nghĩa, thông điệp của văn
    bản.
    - Đánh giá được nét độc đáo
    của bài thơ thể hiện qua cách
    nhìn, cách cảm nhận riêng của
    tác giả về con người, cuộc sống
    qua cách sử dụng từ ngữ, hình
    ảnh, giọng điệu.
    2

    Viết

    1. Viết bài
    luận thuyết
    phục người
    khác từ bỏ
    một thói
    quen, quan
    niệm.

    Nhận biết:
    - Xác định được yêu cầu về nội
    dung và hình thức của bài văn
    nghị luận.
    - Xác định rõ được mục đích,
    đối tượng nghị luận.
    - Giới thiệu được vấn đề xã hội
    và mô tả được những dấu hiệu,
    biểu hiện của vấn đề xã hội
    trong bài viết.
    - Đảo bảo cấu trúc, bố cục của

    1*

    1*

    1*

    1
    câu
    TL

    40

    SỞ GD&ĐT TT.HUẾ

    KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023 - 2024
    một văn bản nghị luận.
    TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
    Môn: Ngữ văn lớp 10
    Thông hiểu:
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
    - Giải thích được những khái
    niệm liên quan đến vấn đề nghị
    luận.
    - Triển khai vấn đề nghị luận
    thành những luận điểm phù
    hợp.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ,
    logic của mỗi luận điểm.
    - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
    pháp tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh
    hưởng của vấn đề đối với con
    người, xã hội.
    - Nêu được những bài học,
    những đề nghị, khuyến nghị rút
    ra từ vấn đề bàn luận.
    - Có cách diễn đạt độc đáo,
    sáng tạo, hợp logic.
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các phương
    thức miêu tả, biểu cảm; vận
    dụng hiệu quả những kiến thức
    tiếng Việt lớp 10 để tăng tính
    thuyết phục, sức hấp dẫn cho
    bài viết…
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá
    tính trong bài viết về vấn đề xã
    hội.

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản:
    Trường huyện
    - Nguyễn Bính -

    “Học trò trường huyện ngày năm ấy,
    Anh tuổi bằng em, lớp tuổi thơ.
    Những buổi học về không có nón,
    Đội đầu chung một lá sen tơ.
    Lá sen vương vấn hương sen ngát,
    Ấp ủ hai ta, chút nhụy hờ
    Lũ bướm tưởng hoa cài mái tóc,
    Theo về tận cửa mới tan mơ.
    Em đi, phố huyện tiêu điều lắm
    Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
    Mà đến hôm nay anh mới biết,
    Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
    (Thơ tình Nguyễn Bính, NXB Đồng Nai, tr.19)
    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
    Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
    Câu 3. Liệt kê ít nhất 02 hình ảnh gợi nhắc đến những kỉ niệm tuổi học trò xuất hiện trong
    2 khổ thơ đầu bài thơ.
    Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
    “Mà đến hôm nay anh mới biết
    Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”

    Câu 5. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
    “Em đi phố huyện tiêu điều lắm
    Trường huyện giờ xây kiểu khác rồi
    Mà đến hôm nay anh mới biết
    Tình ta như chuyện bướm xưa thôi.”
    Câu 6. Hãy cho biết ý nghĩa nhan đề “Trường huyện”.
    Câu 7. Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

    Câu 8. Theo anh chị, những kỉ niệm tuổi thơ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời của
    mỗi người?
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ.
    ………………………….Hết………………………….
    Học sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

    SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
    TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG
    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    Môn: Ngữ văn, lớp 10
    (Đáp án và Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
    Phần Câu
    I
    1

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    Thể thơ:

    0,5

    Bảy chữ / Thất ngôn
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
    - Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
    2

    Nhân vật trữ tình

    0,5

    Anh/ chàng trai
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
    - Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
    3

    02 hình ảnh gợi nhắc đến những kỉ niệm tuổi học trò:

    0,5

    * Gợi ý
    - buổi học về ko có nón
    - Đội đầu chung lá sen tơ
    - lũ bướm theo về tận cửa
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh chỉ ra được 2 ý: 0.5 điểm
    - Học sinh chỉ ra được 1 ý: 0.25 điểm
    - Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
    4

    Tác dụng của phép so sánh:
    - Giúp sự vật được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng
    tượng, gợi hình dung và cảm xúc.
    - Bày tỏ sự tiếc nuối của nhân vật trữ tình khi nghĩ về chuyện “tình
    ta”
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt tương đương:
    1.0 điểm
    - Học sinh trả lời được 2 ý: 0.5 điểm
    - Học sinh trả lời được 1 ý: 0.25 điểm

    1,0

    - Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
    5

    Nội dung các dòng thơ:

    1,0

    - Sự thay đổi của cảnh xưa khi người cũ không còn.
    - Nỗi buồn, xót xa của nhân vật trữ tình khi nghĩ đến chuyện “tình
    ta”
    * Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
    phải hợp lý và đúng hướng.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm
    - Học sinh trả lời thiếu ý: 0.5 điểm
    - Học sinh trả lời sai: 0.0 điểm
    6

    Ý nghĩa nhan đề “Trường huyện” được gợi ra từ bài thơ:

    1,0

    - Gợi nhắc kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với những ngày tháng đến
    trường.
    - Nhan đề gợi ra tâm trạng và cảm xúc của nhân vật trữ tình.
    * Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
    phải hợp lý và đúng hướng.
    * Hướng dẫn chấm:

    + Học sinh trả lời được 2 ý trên đạt: 1.0 điểm.
    + Học sinh trả lời một trong hai ý trên đạt : 0.75 điểm
    + Học sinh trả lời được nhưng diễn đạt vụng: 0.5 điểm
    7

    Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình:

    1,0

    - Cảm xúc vui tươi, có phần mơ mộng khi nghĩ đến những kỉ niệm
    xưa cũ
    - Bộc lộ sự hụt hẫng, tiếc nuối với những gì đã qua.
    * Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên,
    phải hợp lý và đúng hướng.
    * Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1.0
    điểm
    - Học sinh trả lời thiếu ý: 0.5 điểm
    8

    Ý nghĩa của kỉ niệm tuổi thơ trong cuộc đời của mỗi người:
    HS có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau. Sau đây là gợi ý:
    - Là hành trang giúp chúng ta khôn lớn.
    - Giúp hoàn thiện tính cách, lối sống của bản thân về sau.
    - Là điểm tựa về mặt tinh thần để mỗi người sống có mục tiêu hơn.

    0,5

    - Hướng dẫn chấm:
    + Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm
    + Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm
    II

    VIẾT

    4,0

    Hãy viết một bài luận (khoảng 500 - 800 chữ) thuyết phục người
    khác từ bỏ thói quen trễ giờ.
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

    0,5

    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
    khái quát được vấn đề.
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

    0,5

    Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trễ giờ
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn
    chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các
    yêu cầu sau:
    1. Mở bài: Nêu thói quen mà người viết chuẩn bị thuyết phục người
    khác từ bỏ - thói quen trễ giờ.
    2. Thân bài: 
    - Biểu hiện của thói quen:
    + Thường xuyên đến trễ giờ trong các cuộc hẹn.
    + Luôn tìm lí do để trì hoãn công việc trong thời gian được giao.
    +…
    - Lí do cần từ bỏ thói quen trễ giờ:
    + Đây là thói quen xấu, ảnh hưởng đến nhiều người.
    + Tạo nên con người ù lì, chậm chạp.
    + Khiến bản thân mất uy tín trong mắt người khác.
    +….
    - Đề xuất cách từ bỏ:
    + Sắp xếp thời gian một cách khoa học, hợp lí.
    + Hình thành thói quen đến đúng hẹn hoặc sớm hơn giờ hẹn.
    + Học hỏi kinh nghiệm từ những người luôn đúng giờ.
    +…
    - Bài học liên hệ.
    3. Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc từ bỏ thói quen trễ giờ.
    Hướng dẫn chấm:

    2,0

    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu
    biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0
    điểm).
    - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng
    không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 điểm).
    - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
    không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn
    chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm).
    Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng
    phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
    d. Chính tả, ngữ pháp 

    0,5

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi
    chính tả, ngữ pháp.
    e. Sáng tạo

    0,5

    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
    mẻ.
    Hướng dẫn chấm: huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản
    thân khi bàn luận; có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có sáng tạo
    trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh,
    đoạn văn giàu sức thuyết phục.
    Tổng điểm
    Người ra đề: Võ Thị Diễm Hằng
    Người phản biện: Hồ Thủy Tiên

    10,0
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam