GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1
7. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:24' 27-12-2025
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:24' 27-12-2025
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG
LƯU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
(không tính thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :....................................................................... Số báo danh : ...........................
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NHỮNG CON ĐƯỜNG THÁNG GIÊNG
- Xuân Quỳnh Tôi yêu những con đường Hà Nội
Những con đường ra đi, nay trở lại
Cuối năm cây cơm nguội lá vàng
Chồng gạch cao vừa dỡ ở gian hầm
Những ngọn đèn thắp sáng lúc hoàng hôn
Từng chở che người đêm tối bom rung
Mái phố cũ nhấp nhô trong khói nhạt
Sẽ lớn dậy với ngôi nhà đang dựng
[…]
Thành tường vách chở che cho hạnh phúc
Tôi yêu những con đường gió lộng
Thành bậc thềm mở cửa đón ban mai
Buổi mai chiều tíu tít bánh xe lăn
Mỗi ngôi nhà như dáng một người thân
Tôi yêu những con đường lấp lánh mưa bay
Ô cửa nhỏ mở về bát ngát
Chim sẻ sẻ và mùa xuân đến sớm…
Tôi yêu những phố dài tít tắp
(Xuân Quỳnh, Những con đường tháng giêng,
Con đường nào cũng dẫn về anh
http//www.thivien.net)
Bước chân đi xáo động cả tâm tình
Cây trổ lá như thời gian vẫy gọi
1. (0,5 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
2. (0,5 điểm) Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.
3. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp con đường Hà Nội trong đoạn thơ sau:
Tôi yêu những con đường Hà Nội
Cuối năm cây cơm nguội lá vàng
Những ngọn đèn thắp sáng lúc hoàng hôn
Mái phố cũ nhấp nhô trong khói nhạt
4. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ:
Mỗi ngôi nhà như dáng một người thân
Ô của nhỏ mở về bát ngát
5. (1,0 điểm) Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ.
6. (1,0 điểm) Phân tích ý nghĩa của hình ảnh những con đường được tác giả sử dụng trong
đoạn thơ?
7. (1,0 điểm) Nội dụng của đoạn thơ trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ý nghĩa của những vẻ
đẹp bình dị trong cuộc sống?
8. (0,5 điểm) Phân tích một yếu tố nghệ thuật anh/chị cho là đặc sắc tạo nên vẻ đẹp của đoạn
thơ.
II. LÀM VĂN (4.0 điểm)
Trì hoãn là một trong những thói quen của nhiều người trong cuộc sống. Viết bài luận
(khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đó.
----------- HẾT ---------Học sinh không được sử dụng tài liệu;
Giáo viên không được giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU
Phầ
n
Câu
I
1
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
Thể thơ: Tự do
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
Nhân vật trữ tình: Tôi
2
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
Những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp con đường Hà Nội trong đoạn thơ: cây cơm
nguội lá vàng, những ngọn đèn, mái phố cũ, khói nhạt
3
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời 3-4 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời 1-2 ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ:
4
- Làm hình ảnh trở nên sinh động, gợi cảm, gần gũi, tăng hiệu quả diễn đạt;
0,5
- Thể hiện cảm xúc yêu thương tha thiết, gắn bó với cuộc sống thân thuộc,
bình dị.
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
5
Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ:
- Cảm xúc rung động, gắn bó trước vẻ đẹp gần gũi, bình dị của cuộc sống;
- Khát vọng hạnh phúc và niềm tin yêu mãnh liệt vào cuộc đời.
0,5
* Hướng dẫn chấm:
0,5
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
Ý nghĩa của hình ảnh những con đường được tác giả sử dụng trong bài thơ:
- Là hình ảnh của cuộc sống thân quen, tươi đẹp, chan chứa niềm vui;
0,5
- Là hành trình đi đến tình yêu, hạnh phúc và khát vọng bình yên.
0,5
* Hướng dẫn chấm:
6
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
Học sinh nêu được ý nghĩa của những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống. Có
thể theo những gợi ý sau:
1,0
- Những vẻ đẹp bình dị góp phần làm nên vẻ đẹp lớn lao cho cuộc đời;
- Tạo nên những rung động sâu sắc, làm phong phú thêm cho tình cảm con
người;
7
- Khơi dậy cho con người những khát vọng cao cả, tình yêu và niềm tin vào
cuộc sống…
Hướng dẫn chấm: Phần lí giải
- Học sinh trả lời từ 2 ý nghĩa trở lên, diễn đạt mạch lạc: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý nghĩa hoặc nêu được 2 ý nghĩa trở lên nhưng
diễn đạt chưa mạch lạc: 0,5 điểm
- Học sinh có cách lí giải khác với Đáp án nhưng tương ứng với quan điểm
lựa chọn và hợp lí, sâu sắc vẫn đạt điểm tối đa.
- Học sinh lí giải không tương ứng với lựa chọn: 0,0 điểm
8
- Học sinh nêu được một yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ, có thể
chọn một trong các phương diện nghệ thuật sau: thể thơ, giọng điệu, hình
ảnh, nhịp điệu, biện pháp tu từ, ngôn từ nghệ thuật…
0,25
- Học sinh lí giải được ý nghĩa, giá trị của yếu tố nghệ thuật đã lựa chọn đối
với nội dung đoạn thơ.
0,25
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
II
VIẾT
4,0
Viết bài luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói
quen trì hoãn trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
0,25
Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trì hoãn trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
Học sinh có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Trì hoãn là chần chừ, chậm trễ trong giải quyết công việc dẫn đến mất
nhiều thời gian để có thể hoàn thành mục tiêu ban đầu;
- Biểu hiện của thói quen trì hoãn: không thực hiện công việc đặt ra theo lộ
trình ban đầu; sẵn sàng gác lại công việc bởi các tác động bên ngoài; chậm
tiến độ, thoái thác…
- Tác động tiêu cực của trì hoãn: gây lãng phí thời gian; đánh mất cơ hội;
mất niềm tin và sự tôn trọng của người khác; năng suất, chất lượng công
việc thấp, không như mong muốn;
- Đề xuất giải pháp để từ bỏ thói quen trì hoãn: tự nhận thức sự hạn chế của
bản thân; tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự trì hoãn; tổ chức lại công
việc, có kế hoạch cụ thể, ghi chú, nhắc nhở, thiết lập kỉ luật thời gian cho
mỗi công việc; đặt mục tiêu hoàn thành; ngăn chặn các yếu tố gây xao
nhãng, mất tập trung;…
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,5
Hướng dẫn chấm: Học sinh thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết;
biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; sử dụng kết hợp
phương thức miêu tả, biểu cảm,... để tăng sức thuyết phục cho lập luận;
sáng tạo trong cách diễn đạt, văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
-----Hết-----
TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG
LƯU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10
Thời gian làm bài: 90 phút
(không tính thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh :....................................................................... Số báo danh : ...........................
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NHỮNG CON ĐƯỜNG THÁNG GIÊNG
- Xuân Quỳnh Tôi yêu những con đường Hà Nội
Những con đường ra đi, nay trở lại
Cuối năm cây cơm nguội lá vàng
Chồng gạch cao vừa dỡ ở gian hầm
Những ngọn đèn thắp sáng lúc hoàng hôn
Từng chở che người đêm tối bom rung
Mái phố cũ nhấp nhô trong khói nhạt
Sẽ lớn dậy với ngôi nhà đang dựng
[…]
Thành tường vách chở che cho hạnh phúc
Tôi yêu những con đường gió lộng
Thành bậc thềm mở cửa đón ban mai
Buổi mai chiều tíu tít bánh xe lăn
Mỗi ngôi nhà như dáng một người thân
Tôi yêu những con đường lấp lánh mưa bay
Ô cửa nhỏ mở về bát ngát
Chim sẻ sẻ và mùa xuân đến sớm…
Tôi yêu những phố dài tít tắp
(Xuân Quỳnh, Những con đường tháng giêng,
Con đường nào cũng dẫn về anh
http//www.thivien.net)
Bước chân đi xáo động cả tâm tình
Cây trổ lá như thời gian vẫy gọi
1. (0,5 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
2. (0,5 điểm) Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.
3. (0,5 điểm) Chỉ ra những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp con đường Hà Nội trong đoạn thơ sau:
Tôi yêu những con đường Hà Nội
Cuối năm cây cơm nguội lá vàng
Những ngọn đèn thắp sáng lúc hoàng hôn
Mái phố cũ nhấp nhô trong khói nhạt
4. (1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ:
Mỗi ngôi nhà như dáng một người thân
Ô của nhỏ mở về bát ngát
5. (1,0 điểm) Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ.
6. (1,0 điểm) Phân tích ý nghĩa của hình ảnh những con đường được tác giả sử dụng trong
đoạn thơ?
7. (1,0 điểm) Nội dụng của đoạn thơ trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ý nghĩa của những vẻ
đẹp bình dị trong cuộc sống?
8. (0,5 điểm) Phân tích một yếu tố nghệ thuật anh/chị cho là đặc sắc tạo nên vẻ đẹp của đoạn
thơ.
II. LÀM VĂN (4.0 điểm)
Trì hoãn là một trong những thói quen của nhiều người trong cuộc sống. Viết bài luận
(khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói quen đó.
----------- HẾT ---------Học sinh không được sử dụng tài liệu;
Giáo viên không được giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU
Phầ
n
Câu
I
1
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
Thể thơ: Tự do
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
Nhân vật trữ tình: Tôi
2
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
Những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp con đường Hà Nội trong đoạn thơ: cây cơm
nguội lá vàng, những ngọn đèn, mái phố cũ, khói nhạt
3
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời 3-4 ý như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời 1-2 ý như đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời các đáp án khác: 0,0 điểm.
Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ:
4
- Làm hình ảnh trở nên sinh động, gợi cảm, gần gũi, tăng hiệu quả diễn đạt;
0,5
- Thể hiện cảm xúc yêu thương tha thiết, gắn bó với cuộc sống thân thuộc,
bình dị.
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
5
Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ:
- Cảm xúc rung động, gắn bó trước vẻ đẹp gần gũi, bình dị của cuộc sống;
- Khát vọng hạnh phúc và niềm tin yêu mãnh liệt vào cuộc đời.
0,5
* Hướng dẫn chấm:
0,5
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
Ý nghĩa của hình ảnh những con đường được tác giả sử dụng trong bài thơ:
- Là hình ảnh của cuộc sống thân quen, tươi đẹp, chan chứa niềm vui;
0,5
- Là hành trình đi đến tình yêu, hạnh phúc và khát vọng bình yên.
0,5
* Hướng dẫn chấm:
6
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
Học sinh nêu được ý nghĩa của những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống. Có
thể theo những gợi ý sau:
1,0
- Những vẻ đẹp bình dị góp phần làm nên vẻ đẹp lớn lao cho cuộc đời;
- Tạo nên những rung động sâu sắc, làm phong phú thêm cho tình cảm con
người;
7
- Khơi dậy cho con người những khát vọng cao cả, tình yêu và niềm tin vào
cuộc sống…
Hướng dẫn chấm: Phần lí giải
- Học sinh trả lời từ 2 ý nghĩa trở lên, diễn đạt mạch lạc: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý nghĩa hoặc nêu được 2 ý nghĩa trở lên nhưng
diễn đạt chưa mạch lạc: 0,5 điểm
- Học sinh có cách lí giải khác với Đáp án nhưng tương ứng với quan điểm
lựa chọn và hợp lí, sâu sắc vẫn đạt điểm tối đa.
- Học sinh lí giải không tương ứng với lựa chọn: 0,0 điểm
8
- Học sinh nêu được một yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ, có thể
chọn một trong các phương diện nghệ thuật sau: thể thơ, giọng điệu, hình
ảnh, nhịp điệu, biện pháp tu từ, ngôn từ nghệ thuật…
0,25
- Học sinh lí giải được ý nghĩa, giá trị của yếu tố nghệ thuật đã lựa chọn đối
với nội dung đoạn thơ.
0,25
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý trên: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
- Học sinh có thể diễn đạt khác đáp án nhưng nội dung hợp lí, thuyết phục,
diễn đạt mạch lạc vẫn đạt điểm tối đa.
II
VIẾT
4,0
Viết bài luận (khoảng 500 chữ) thuyết phục người khác từ bỏ thói
quen trì hoãn trong cuộc sống.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài
khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
0,25
Thuyết phục người khác từ bỏ thói quen trì hoãn trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
2,5
Học sinh có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và
dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Trì hoãn là chần chừ, chậm trễ trong giải quyết công việc dẫn đến mất
nhiều thời gian để có thể hoàn thành mục tiêu ban đầu;
- Biểu hiện của thói quen trì hoãn: không thực hiện công việc đặt ra theo lộ
trình ban đầu; sẵn sàng gác lại công việc bởi các tác động bên ngoài; chậm
tiến độ, thoái thác…
- Tác động tiêu cực của trì hoãn: gây lãng phí thời gian; đánh mất cơ hội;
mất niềm tin và sự tôn trọng của người khác; năng suất, chất lượng công
việc thấp, không như mong muốn;
- Đề xuất giải pháp để từ bỏ thói quen trì hoãn: tự nhận thức sự hạn chế của
bản thân; tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự trì hoãn; tổ chức lại công
việc, có kế hoạch cụ thể, ghi chú, nhắc nhở, thiết lập kỉ luật thời gian cho
mỗi công việc; đặt mục tiêu hoàn thành; ngăn chặn các yếu tố gây xao
nhãng, mất tập trung;…
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
* Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.
0,5
Hướng dẫn chấm: Học sinh thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết;
biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; sử dụng kết hợp
phương thức miêu tả, biểu cảm,... để tăng sức thuyết phục cho lập luận;
sáng tạo trong cách diễn đạt, văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Học sinh đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Học sinh đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
Tổng điểm
10,0
-----Hết-----
 





