LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    9. VĂN 10, KT CUỐI KÌ I 2023-2024

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:25' 27-12-2025
    Dung lượng: 50.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
    TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10
    Thời gian làm bài: 90 phút

    1. Ma trận
    Mức độ nhận thức

    năng

    1

    Đọc

    Truyện

    3

    3

    1

    Vận
    dụn
    g
    cao
    1

    2

    Viết

    Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
    xã hội

    1*

    1*

    1*

    1*

    TT

    Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng

    Tổng
    Tỉ lệ %
    TT

    1

    2. Bảng đặc tả

    Đơn
    vị
    năng kiến
    thức/Kĩ
    năng
    1. Đọc Truyện
    hiểu

    Nhận Thôn
    biết g hiểu

    25% 45%
    70%
    Mức độ đánh giá

    Vận
    dụng

    20% 10%
    30%

    Tỉ
    lệ

    60
    40
    100

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Nhận Thông Vận dụn
    biết
    hiểu Dụng
    g
    cao
    Nhận biết:
    3 câu 3 câu 1 câu
    1
    - Nhận biết ngôi kể, lời người kể TL
    TL
    TL
    câu
    chuyện và lời nhân vật.
    TL
    - Nhận biết đề tài, không gian,
    thời gian, chi tiết tiêu biểu trong
    truyện.
    - Nhận biết được những đặc điểm
    của nhân vật, cốt truyện, câu
    chuyện trong tác phẩm truyện.
    Thông hiểu:
    - Tóm tắt được cốt truyện và lí
    giải được ý nghĩa, tác dụng của
    cốt truyện.
    - Phân tích được các chi tiết tiêu
    biểu, đề tài, câu chuyện và lí giải
    được mối quan hệ giữa các yếu tố
    này trong tính chỉnh thể của tác
    phẩm.
    - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng
    của việc lựa chọn lời kể, ngôi kể,

    2

    Viết

    Viết
    bài
    luận thuyết
    phục người
    khác từ bỏ
    một
    thói
    quen hay
    một quan
    niệm

    điểm nhìn trong tác phẩm.
    - Phân tích, đánh giá được đặc
    điểm của nhân vật và vai trò của
    nhân vật trong tác phẩm.
    - Xác định được chủ đề, tư tưởng
    của tác phẩm; chỉ ra được những
    căn cứ để xác định chủ đề, tư
    tưởng của tác phẩm.
    - Phát hiện và lí giải các giá trị
    đạo đức, văn hóa từ văn bản.
    - Giải thích được ý nghĩa, tác
    dụng của các biện pháp nghệ
    thuật xây dựng nhân vật.
    Vận dụng:
    - Rút ra được bài học về cách
    nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi
    ra.
    - Nêu được ý nghĩa hay tác động
    của tác phẩm đối với tình cảm,
    quan niệm, cách nghĩ của bản
    thân trước một vấn đề đặt ra trong
    đời sống hoặc văn học.
    Vận dụng cao:
    - Vận dụng những hiểu biết về
    bối cảnh lịch sử - văn hoá được
    thể hiện trong văn bản để lí giải ý
    nghĩa, thông điệp của văn bản.
    - Đánh giá được ý nghĩa, giá trị
    của thông điệp, chi tiết, hình
    tượng, những đặc sắc về nghệ
    thuật trong tác phẩm theo quan
    niệm của cá nhân.
    - Liên hệ để thấy một số điểm gần
    gũi về nội dung giữa các tác
    phẩm truyện thuộc những nền văn
    học khác nhau.
    Nhận biết:
    1*
    - Xác định được cấu trúc bài luận
    thuyết phục người khác từ bỏ một
    thói quen hay một quan niệm
    - Nêu được thói quen hay quan
    niệm cần từ bỏ
    - Xác định rõ mục đích, đối tượng
    nghị luận
    Thông hiểu:
    - Triển khai vấn đề nghị luận thành

    1*

    1*

    1
    câu
    TL

    những luận điểm phù hợp. Mô tả, lí
    giải được những khía cạnh mang
    tính tiêu cực, bất lợi của thói quen,
    quan niệm.
    - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng
    để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi
    luận điểm
    - Đảm bảo cấu trúc của 1 bài văn
    nghị luận, chuẩn chính tả, ngữ pháp
    tiếng Việt.
    Vận dụng:
    - Thể hiện được thái độ tôn trọng
    với đối tượng thuyết phục; chỉ ra
    được lợi ích của việc từ bỏ thói
    quen, quan niệm
    Vận dụng cao:
    - Sử dụng kết hợp các phương
    thức để tăng sức thuyết phục.
    - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính
    trong bài viết, sáng tạo trong cách
    diễn đạt.

    3. Đề kiểm tra.

    SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

    TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG

    NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 10

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    Thời gian làm bài: 90 phút

    (Đề có 2 trang)
    Họ và tên:…………………………………………………Lớp:……………
    I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở bên dưới:
    BÍ ẨN CỦA LÀN NƯỚC
    Các dòng sông trôi đi như thời gian, và cũng như thời gian, trên mặt
    nước các triền sông biết bao nhiêu là chuyện đời đã diễn ra. Nhất là về
    đêm, trên làn nước của dòng sông quê hương tôi lấp lánh hằng hà (1) những
    đốm sáng bí ẩn, có cả điều bí ẩn của đời tôi.
    Năm ấy, nhằm trúng đỉnh lũ đêm Rằm tháng Bảy, một loạt bom Mỹ phá tan
    vệt đê canh giữ đằng trước làng tôi. Dứt dây nổ của bom và tiếng gầm ghê
    rợn của máy bay cường kích là chuỗi ầm ầm long lở của dòng sông phá
    bung đê tràn ngang vào đồng ruộng.
    Từ trên điếm canh(2) tôi chạy lao về làng. Hồi chiều hay tin vợ ở nhà trở dạ
    nhưng tôi không thể rời vị trí hộ đê(3). Bây giờ giời đất sập rồi, trong tôi chỉ
    còn con tôi, vợ tôi. Tôi dốc toàn lực bình sinh vào đôi chân. Đằng sau, cơn
    đại hồng thủy(4) đuổi bén gót.
    Nước đã ngập làng. Tôi về, kịp dìu vợ leo lên mái. Mái nhà tranh của vợ
    chồng tôi bị lôi đi trong đêm đen. Đến khi mái rạ (5) sắp rã tan ra thì ơn trời
    nó vướng vào thân đa trước đình làng. Đã cả một đám đông bám trên các
    cành. Nhiều bàn tay chìa xuống giúp tôi đỡ vợ con trèo lên. Vợ tôi ôm khư
    khư đứa con mới sinh, nhất định không để tôi bế đỡ.
    - Con trai... con trai mà..., con trai... Để yên em ẵm, anh vụng...
    Nhiều giờ trôi qua. Mưa tuôn, gió thổi. Mực nước không dâng cao hơn,
    nhưng chảy xiết hơn. Cây đa đầy người hơn. Tôi mỏi nhừ. Tay ôm chặt vợ,
    tay níu mình vào chạc cây(6). Vợ tôi yếu lả, ướt lướt thướt, lạnh ngắt.
    Khoảng gần sáng, bỗng có tiếng quẫy nước ngay dưới cành đa của vợ chồng
    tôi. Một giọng nghẹn sặc với lên:
    - Cứu mẹ con tôi mấy... cứu mấy... người ơi...
    Một bàn tay nhớt và lạnh như tay ma rờ (7) vào chân tôi đang buông thõng.
    Tôi vội cúi xuống, đưa tay ra. Nhưng bàn tay của người đàn bà dưới nước
    truội đi, chìm nghỉm. Cành đa kêu rắc, chao mạnh. Vợ tôi ối kêu một tiếng
    thảng thốt, và "ùm", con trai tôi, đứa con sơ sinh tôi chưa được nhìn thấy
    mặt, tuột khỏi bọc ni lông trên tay mẹ nó, sa xuống làn nuớc tối tăm.
    - Con tôi ...! - Vợ tôi hét rú lên và lao ngay lập tức xuống nước hòng chụp
    lấy con.
    Tôi phóng mình theo. Nước lạnh, ngầu bùn, sâu hút và cuốn mạnh. Tôi vớ
    kịp thằng con, nhao vội lên, trao nó cho những bàn tay đang chìa xuống, rồi
    lại lặn tiếp ngay để cứu vợ. Nhiều người phi xuống theo để trợ sức tôi ...

    Tôi tỉnh lại, thấy trời sáng rồi và đã tạnh mưa. Tôi nằm trong khoang một ca
    nô cứu nạn đầy ắp người. Hồi đêm, tôi đã vật lộn điên dại quyết sống mái
    một phen với làn nước giết người, nhưng tôi đã thua cuộc. Ứa ra cả máu tai
    máu mũi mà không những không cứu nổi vợ, đến thi thể cô ấy cũng bất lực
    không tìm thấy. Khi ca nô quân đội tới, mọi người đã phải dùng sức để buộc
    tôi rời mặt nước. Kiệt sức, tôi ngất đi. Khổ đau, tôi tỉnh dậy, nước mắt nóng
    rực, tê nhói. Một chị phụ nữ chen tới bên tôi, lên lời an ủi
    [ ... ]
    Chị nựng nịu, và từ từ giở bọc chăn chiên đang ủ kín con tôi. Chị thay tã cho
    nó. Tôi nhìn, chết lặng.
    - Con tôi ... - Tôi òa khóc, đỡ lấy bọc chăn. - Con tôi!
    Từ bấy tới nay, thời gian trôi qua và triền nước trôi đi, tôi đã có tuổi và con
    gái tôi đã thành một thiếu nữ. Nó là đứa con của làn nước, mọi người đều
    nói thế bởi vì chuyện nó sa xuống dòng nước lụt rồi được cha nó cứu lên thì
    cả làng ai cũng biết. Nhưng điều bí mật kia thì không ai hay, kể cả con gái
    tôi nó cũng không thể biết. Chỉ có dòng sông biết.
    Có ngày nào mà tôi không ra đê ngắm làn nước trôi. Vợ tôi, con trai tôi và
    người đàn bà vô danh nhìn tôi từ đáy nước. Thời gian, năm tháng cứ trôi,
    dòng sông và lịch sử, tất thảy đều đổi thay nhưng mà niềm đau của đời tôi
    thì khôn nguôi bởi vì ấy là một niềm đau không thể nói nên lời.
    (Trích Những Truyện Ngắn Bảo Ninh, NXB
    Trẻ, 2013, tr11-12)
    Chú thích: (1) : Nhiều không đếm xuể; (2) : Nhà nhỏ làm nơi trông giữ đê
    điều, hoa màu.
    (3)
    : Bảo vệ đê để phòng lũ lụt; (4) : Trận lụt lớn; (5) : Mái nhà lợp bằng phần
    thân rơm rạ; (6) : Chỗ cành cây rẽ thành nhiều nhánh. (7) : Sờ, đụng vào.
    Câu 1.(0,5 đểm) Xác định thể loại của đoạn trích trên.
    Câu 2.(0,5 điểm) Trong đoạn trích trên, câu chuyện được kể ở ngôi thứ
    mấy?
    Câu 3.(0,5 điểm) Ở câu văn mở đầu và câu văn kết thúc của đoạn trích,
    hai hình ảnh nào luôn xuất hiện cùng nhau?
    Câu 4.(1,0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp cú pháp trong
    các câu văn:''Kiệt sức, tôi ngất đi. Khổ đau, tôi tỉnh dậy, nước mắt nóng
    rực, tê nhói.”
    Câu 5.(1,0 điểm) Chi tiết “Khi ca nô quân đội tới, mọi người đã phải dùng
    sức để buộc tôi rời mặt nước” thể hiện phẩm chất gì ở nhân vật “tôi”?
    Câu 6.(1,0 điểm) Nhân vật “tôi” có hành động, tậm trạng như thế nào
    khi chứng kiến cảnh người phụ nữ thay tã cho con, đưa con lại cho anh
    sau khi đứa bé được cứu từ dòng nước lũ.
    Câu 7.(1,0 điểm) Nếu ở hoàn cảnh của nhân vật ''tôi” trong câu chuyện
    trên, anh/chị có giữ kín bí mật của mình suốt đời như vậy không? Vì sao?
    Câu 8.(0,5 điểm) Anh/chị hãy rút ra thông điệp ý nghĩa nhất qua đoạn trích?
    II. VIẾT (4.0 điểm)

    Lười biếng trong học tập là một thói quen xấu. Viết một bài văn nghị luận (khoảng 500
    chữ) thuyết phục các bạn từ bỏ thói quen này.
    --------------- Hết --------------

    Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải
    thích gì thêm.

    ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 10
    Nội dung

    Phần Câu
    I
    ĐỌC HIỂU
    1
    Thể loại: Truyện ngắn
    Hướng dẫn chấm:
    -Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
    -Trả lời không đúng như đáp án: 0 điểm
    2
    Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
    Hướng dẫn chấm:
    -Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
    -Trả lời không đúng như đáp án: 0 điểm
    3
    Hai hình ảnh: Dòng sông và thời gian
    Hướng dẫn chấm:
    -Trả lời đúng như đáp án: 0,5 điểm
    - Trả lời đúng 1 ý như đáp án: 0,25 điểm
    -Trả lời không đúng như đáp án: 0 điểm
    4
    Tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc:
    - Nhấn mạnh nỗi đau khôn tả và sự bất lực khi không cứu được vợ con
    của ''tôi”
    - Tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn.
    Hướng dẫn chấm:
    - Trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm
    - Trả lời đúng 1 ý như đáp án: 0,5 điểm
    - -Trả lời không đúng: 0 điểm
    - *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng diễn đạt tương
    đương, hợp lí.
    5
    Chi tiết thể hiện phẩm chất của nhân vật tôi: Con người đầy tinh thần
    trách nhiệm, giàu tình yêu thương; nỗ lực, kiên cường hết sức trong
    hoàn cảnh nguy hiểm.
    Hướng dẫn chấm:

    Điểm
    6,0
    0.5

    0.5

    0.5

    1,0

    1,0

    -Trả lời đúng như đáp án: 1,0điểm
    - Trả lời đúng 1 ý như đáp án: 0,5 điểm
    -Trả lời không đúng như đáp án: 0 điểm
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng diễn đạt tương
    đương, hợp lí.
    6

    1,0
    - Hành động của nhân vật Tôi: Tôi nhìn, chết lặng; Gọi không thành
    tiếng: “Con tôi…”; Tôi òa khóc, đỡ lấy bọc chăn, gọi “Con tôi!”
    -Tâm trạng: Bàng hoàng, sửng sốt, đau đớn, xót xa, mất mát vì nhận ra
    đứa trẻ không phải con mình, đứa con trai của mình đã bị dòng nước lũ
    cuốn đi.
    Hướng dẫn chấm:
    -Trả lời đúng như đáp án: 1,0điểm
    - Trả lời đúng 1 ý như đáp án: 0,5 điểm
    -Trả lời không đúng như đáp án: 0 điểm
    *Lưu ý: Học sinh có thể trả lời ý 2 khác đáp án nhưng diễn đạt tương
    đương, hợp lí.

    7

    - Nêu được cách ứng xử: Giữ kín bí mật/ Nói ra sự thật
    1,0
    - Trình bày lí do chọn cách ứng xử như vậy; nội dung trình bày đảm bảo
    tính logic, thuyết phục, hợp tình, hợp lí.
    Hướng dẫn chấm:
    - Nêu được cách ứng xử: 0,25 điểm
    - Lí giải thuyết phục: 0,75 điểm
    - Nêu cách ứng xử nhưng trả lời chưa thuyết phục: 0,5 điểm
    - Chỉ nêu ứng xử không giải thích: 0,25 điểm
    Học sinh trình bày suy nghĩ cá nhân, nêu được thông điệp có ý nghĩa.
    0,5
    Có thể chọn các thông điệp:
    - Luôn sống có trách nhiệm, giàu tình yêu thương, nhân ái.
    - Hãy sống tin tưởng vào những điều tốt đẹp ở phía trước.
    - Tình yêu thương giúp con người chữa lành nỗi đau cuộc đời.
    ...
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời được 1 thông điệp có giải thích thuyết phục: 0,5 điểm
    - Học sinh trình bày chưa rõ thông điệp, chưa thuyết phục: 0,25 điểm

    8

    II

    VIẾT
    4,0
    a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
    0,5
    Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái
    quát được vấn đề
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
    0,5
    Viết một bài văn nghị luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen lười
    biếng trong học tập.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
    - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề

    cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận 2.5
    điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
    Sau đây là một số gợi ý:
    - Giải thích thói quen lười biếng trong học tập:
    + Là trạng thái chán nản, không muốn tập trung vào việc học, ngại khó,
    ngại khổ, không ưu tiên nhiệm vụ học tập lên đầu.
    - Biểu hiện của lười biếng trong học tập:
    + Ý thức học tập chưa cao, không tập trung, vừa học vừa chơi, về nhà
    không chịu làm bài tập; lười suy nghĩ, tư duy chỉ tìm cái có sẵn nhờ
    công nghệ, chờ chép bài của bạn...
    + Tìm cách gian lận trong các kì kiểm tra, thi cử
    + Lười động não, lười đọc sách, không có kế hoạch, không đặt ra mục
    tiêu học tập...
    - Nguyên nhân:
    + Bản thân: Chưa thấy được tầm quan trọng, chưa xác định được mục
    tiêu học tập, còn bị chi phối bởi những thú vui trong đời sống đời sống
    (game, nghiện mạng xã hội,dành thời gian cho các nhu cầu khác…), do
    thói quen trì hoãn…
    + Gia đình, nhà trường: Chưa thật sự quan tâm, chưa có giải pháp đốc
    thúc tinh thần học tập…
    - Hậu quả:
    + Gây mất hứng thú, mất động lực học tập
    + Học lực giảm sút, kết quả học tập không như mong muốn thậm chí
    phải thi lại, học lại...
    + Dễ dẫn đến hàng loạt thói quen xấu khác như ngủ nướng, ham
    chơi…; tác động, ảnh hưởng đến gia đình, nhà trường, xã hội.
    - Đưa ra giải pháp, lợi ích của việc từ bỏ thói quen lười học
    - Thể hiện được thái độ đồng cảm, giúp đỡ để thuyết phục bạn từ
    bỏ thói quen xấu lười biếng trong việc học
    - Rút ra bài học nhận thức và hành động
    Hướng dẫn chấm:
    - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu,
    phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 - 2,5
    điểm).
    - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không
    có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,0 – 2,0 điểm).
    - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng,
    không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng
    hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,5 điểm).
    *Lưu ý:Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải phù hợp
    với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    0,25
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
    ngữ pháp.
    e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới 0,25

    Tổng điểm

    mẻ.
    Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải nghiệm
    của bản thân để bàn luận; có sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, làm
    cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.
    - Đáp ứng được yêu cầu: 0,25 điểm.
    - Không đáp ứng được không cho điểm.

    10.0
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam