LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    SGV CHUYÊN ĐỀ TOÁN 12-KNTT_ĐVD_NĐ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 15h:01' 27-12-2025
    Dung lượng: 276.7 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    HÀ HUY KHOÁI (Tổng Chủ biên)
    CUNG THẾ ANH – ĐẶNG HÙNG THẮNG (đồng Chủ biên)
    NGUYỄN ĐẠT ĐĂNG – NGUYỄN THỊ KIM SƠN

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

    TOÁN

    12
    SÁCH GIÁO VIÊN

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    29

    CHUYÊN ĐỀ 1. BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG
    CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC
    A

    TỔNG QUAN

    1 Vị trí, vai trò của chuyên đề
    – Biến ngẫu nhiên là một chủ đề lớn trong Xác suất, tương tự như chủ đề Hàm số trong
    Giải tích. Chuyên đề giới thiệu một loại biến ngẫu nhiên đơn giản là biến ngẫu nhiên rời
    rạc và một trường hợp riêng tiêu biểu của nó là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức.
    – Các ví dụ, bài tập và ứng dụng của chuyên đề được lấy từ chính thực tế cuộc sống hoặc
    rất gần gũi với cuộc sống nhằm trang bị cho HS những kiến thức và kĩ năng để có thể
    giải quyết những bài toán tính xác suất thường gặp trong thực tế.

    2 Cấu tạo chuyên đề
    Chương này gồm 2 bài học và 2 tiết ôn tập chuyên đề, được thực hiện trong 12 tiết. Cụ thể
    như sau:
    Bài 1. Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng (5 tiết).
    Bài 2. Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng (5 tiết).
    Bài tập cuối chuyên đề 1 (2 tiết).

    3 Một số điểm cần lưu ý
    – Các bài học trong chuyên đề sử dụng các kiến thức xác suất trong từ lớp 10 đến lớp 12
    như: phương pháp tổ hợp tính xác suất, công thức cộng xác suất, công thức nhân xác
    suất cho hai biến cố độc lập, công thức nhân xác suất cho hai biến cố bất kì.
    – Vì vậy trước khi vào bài, GV cần ôn tập, củng cố lại cho HS các khái niệm này.

    30

    B

    GIỚI THIỆU CHI TIẾT CÁC BÀI HỌC

    Bài 1. BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC VÀ CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG (5 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức, kĩ năng
    Học xong bài này, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
    – Nhận biết khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc
    – Biết lập bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.
    – Biết tính các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên rời rạc (kì vọng, phương sai và độ
    lệch chuẩn) và hiểu biết được ý nghĩa của chúng.

    2. Về năng lực, phẩm chất
    – Năng lực tư duy và lập luận toán học.
    – Năng lực giao tiếp toán học.
    – Năng lực mô hình hoá toán học.
    – Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn.

    II. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
    – Cố gắng kết nối bài học trong sách với cuộc sống thực đang diễn ra.
    – Phát huy tính tích cực của HS, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ
    một chiều trước đây.
    – Tăng cường các hoạt động và luyện tập trên lớp, tăng cường sự tương tác hai chiều
    giữa GV và HS.
    – Sau khi kiến thức mới được hình thành và đóng khung trong hộp kiến thức, sẽ có ví
    dụ minh hoạ. Ví dụ đóng vai trò làm mẫu cho Luyện tập tiếp nối ngay theo Ví dụ.
    – Các Hoạt động, Luyện tập được thực hiện ngay tại lớp. GV cho HS suy nghĩ 5 – 10
    phút rồi hỏi để HS trả lời. Nếu không có HS nào xung phong thì GV chỉ định một
    HS. GV sẽ thực hiện việc chữa bài Hoạt động, Luyện tập đó như sau: Nếu HS làm
    đúng GV sẽ trình bày lại lời giải của HS đó cho rõ ràng và mạch lạc. Nếu HS đó sai
    GV sẽ phân tích xem sai đâu. Trong mọi trường hợp việc chữa bài Luyện tập đều rất
    có ích cho việc củng cố kiến thức mới.
    31

    III. GỢI Ý DẠY HỌC
    1. Thời lượng
    Dự kiến phân bổ thời gian: 5 tiết gồm 2 mục sau:
    1. Biến ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân bố xác suất của nó: 3 tiết.
    2. Kì vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc: 2 tiết.

    2. Thực hiện các hoạt động chính của bài học
    HOẠT
    ĐỘNG

    MỤC ĐÍCH,
    YÊU CẦU

    GỢI Ý THỰC HIỆN

    1. BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC VÀ BẢNG PHÂN BỐ XÁC SUẤT CỦA NÓ
    Tình
    huống
    mở đầu

    Giới thiệu một
    tình
    huống
    xuất hiện biến
    ngẫu nhiên rời
    rạc.

    GV triển khai theo SGK.

    HĐ1

    Khởi
    động
    cho việc hình
    thành
    khái
    niệm
    biến
    ngẫu nhiên rời
    rạc

    GV cho cả lớp suy nghĩ trong thời gian tối đa 5 phút rồi chỉ
    định một em trả lời.
    Trả lời:
    a) Các giá trị có thể của X là một số thuộc tập {0; 1; 2; 3; 4;
    5; 6}.
    b) Trước khi thực hiện việc gieo liên tiếp 6 lần đó, ta không
    nói trước được X sẽ nhận giá trị nào.

    Khung
    kiến
    thức

    Trình bày khái GV triển khai theo SGK.
    niệm
    khái
    niệm
    biến
    ngẫu nhiên rời
    rạc.

    Ví dụ 1

    Minh họa cho GV triển khai theo SGK.
    cách thiết lập
    bảng phân bố
    xác suất của
    biến
    ngẫu
    nhiên rời rạc.

    32

    Khung
    kiến
    thức

    Trình bày khái GV triển khai theo SGK.
    niệm
    bảng
    phân bố xác
    suất của biến
    ngẫu nhiên rời
    rạc.

    HĐ2

    Củng cố khái GV cho cả lớp suy nghĩ trong thời gian tối đa 5 phút rồi chỉ
    niệm
    bảng định một em trả lời.
    phân bố xác Trả lời:
    suất của biến
    0
    1
    2
    3
    X
    ngẫu nhiên rời
    1
    3
    3
    1
    rạc.
    P
    8
    8
    8
    8

    Khung
    kiến
    thức

    Trình bày một GV triển khai theo SGK.
    tính chất quan
    trọng
    của
    bảng phân bố
    xác suất

    Ví dụ 2

    Củng cố việc GV triển khai theo SGK.
    nhận biết tính
    chất
    bảng
    phân bố xác
    suất.

    Ví dụ 3

    Minh hoạ ứng GV triển khai theo SGK.
    dụng
    bảng
    phân bố xác
    suất.

    Ví dụ 4

    Minh hoạ việc GV triển khai theo SGK.
    thiết lập bảng
    phân bố xác
    suất.

    Luyện
    tập 1

    Luyện
    tập GV cho cả lớp suy nghĩ trong thời gian 10 – 15 phút rồi chỉ
    thiết lập bảng định một em trả lời.
    phân bố xác Giải. Các giá trị có thể của X thuộc tập {0; 1; 2; 3}. Tiếp theo
    suất. Ví dụ 4
    33

    đóng vai trò ta cần tính P(X = 0), P(X = 1), P(X = 2) và P(X = 3).
    làm mẫu.
    3
    = 560.
    Số kết quả có thể là C16

    a) Biến cố (X = 0) là biến cố: “Chọn được 3 HS nữ”.
    Số kết quả thuận lợi cho biến cố (X = 0) là C63 = 20.
    20
    2
    = .
    560 56
    b) Biến cố (X = 1) là biến cố: “Chọn được 1 HS nam và 2 HS
    Vậy P(X = 0) =

    1
    nữ”. Có C10
    = 10 cách chọn 1 HS nam trong 10 HS nam và

    C62 = 15 cách chọn 2 HS nữ trong 6 HS nữ. Theo quy tắc
    nhân ta có 10⋅15 = 150 cách chọn 1 HS nam và 2 HS nữ”.
    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố (X = 1) là 150. Do đó
    150 15
    P(X = 1) =
    =
    .
    560 56
    c) Biến cố (X = 2) là biến cố: “Chọn được 2 HS nam và 1 HS
    2
    nữ”. Có C10
    = 45 cách chọn 2 HS nam trong 10 HS nam và

    C61 = 6 cách chọn 1 HS nữ trong 6 HS nữ. Theo quy tắc
    nhân ta có 45 ⋅ 6 = 270 cách chọn 2 HS nam và 1 HS nữ.
    Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố (X = 2) là 270. Do đó
    270 27
    P(X = 2) =
    =
    .
    560 56
    d) Biến cố (X = 3) là biến cố: “Chọn được 3 HS nam”. Số kết
    3
    quả thuận lợi cho biến cố (X = 3) là C10
    = 120 .

    120 12
    =
    .
    560 56
    Vậy bảng phân bố xác suất của X là:
    Do đó P(X = 3) =

    Vận
    dụng 1

    34

    Luyện tập ứng
    dụng tính xác
    suất
    thắng
    cuộc
    trong
    một trò chơi

    X

    0

    1

    2

    3

    P

    2
    56

    15
    56

    27
    56

    12
    56

    a) Tập các giá trị có thể của X là {3; 4;...; 20}.
    Tiếp theo ta cần tính P(X = i), với i ∈ {3; 4;...;20}.
    3
    = 1140 .
    Số kết quả có thể là C20

    Biến cố (X = k) là biến cố: “Trong 3 quả cầu lấy ra có 1 quả

    cầu đánh số k và 2 quả cầu đánh số nhỏ hơn k”.
    Công đoạn 1: Chọn quả cầu mang số k: Có 1 cách chọn.
    Công đoạn 2: Chọn 2 quả cầu trong tập {1; 2;...; k – 1}: Có

    Ck2−1 cách chọn.
    Vậy số kết quả thuận lợi là: 1 ⋅ Ck2−1 = Ck2−1 .
    Vậy P ( X = k ) =

    Ck2−1
    3
    C20

    =

    ( k − 1)( k − 2 ) = ( k − 1)( k − 2 ) .
    2 (1140 )
    2280

    Bảng phân bố xác suất của X là:
    X

    3

    P

    1
    1140

    ...

    k

    ( k − 1)( k − 2 )

    ....

    20
    0,15

    2280
    b) Biến cố: “Người chơi thắng” là biến cố hợp của hai biến
    cố A = {X = 19} và B = {X = 20}.
    Theo công thức cộng hai biến cố xung khắc ta có xác suất
    thắng của người chơi là:

    P ( A ∪ B ) = P ( A) + P ( B )
    = P(X = 19) + P(X = 20) ≈ 0,134 + 0,15 = 0,284.
    2. CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC
    a) Kì vọng
    HĐ3

    Khởi
    động
    cho việc hình
    thành
    khái
    niệm kì vọng

    GV cho cả lớp suy nghĩ trong thời gian tối đa 5 phút rồi chỉ
    định một em trả lời.
    Trả lời: Có 0 ⋅ 10 + 1 ⋅ 20 + 2 ⋅ 23 + 3 ⋅ 25 + 4 ⋅ 15 + 5 ⋅ 7 =
    236 vụ vi phạm trong tổng số 10 + 20 + 23 + 25 + 15 + 5 =
    98 tối thứ Bảy. Vậy trung bình có 236 : 98 ≈ 2,408 vụ vi
    phạm Luật Giao thông trong 98 tối thứ Bảy đang xét.

    Khung
    kiến
    thức

    Trình bày khái GV triển khai theo SGK.
    niệm kì vọng
    của biến ngẫu
    nhiên rời rạc

    Nhận
    xét

    Nêu ý nghĩa GV triển khai theo SGK.
    của khái niệm
    kì vọng
    35

    Ví dụ 5

    Minh
    hoạ GV triển khai theo SGK.
    cách tính kì
    vọng và ý
    nghĩa của nó

    Luyện
    tập 2

    Luyện tập tính
    kì vọng và ý
    nghĩa của nó.
    Ví dụ 5 đóng
    vai trò làm
    mẫu

    HS tự làm (trong 5 – 10 phút)GV gọi HS lên bảng. GV
    nhận xét bài làm và tổng kết lại phương pháp giải.
    Giải. Gọi X là số vụ vi phạm Luật Giao thông trên đoạn
    đường AB vào tối thứ Bảy. Khi đó X là biến ngẫu nhiên rời
    rạc có bảng phân bố xác suất như sau:
    X

    0

    1

    P

    0,1

    0,2

    2

    3

    4

    5

    0,25 0,25 0,15 0,05

    Ta có:
    EX = 0 ⋅ 0,1 + 1 ⋅ 0,2 + 2 ⋅ 0,25 + 3 ⋅ 0,25 + 4 ⋅ 0,15 + 5 ⋅ 0,05
    = 2,3.
    Vậy trên đoạn đường AB vào tối thứ Bảy có trung bình 2,3
    vụ vi phạm Luật Giao thông.
    Ví dụ 6

    Giải
    quyết GV triển khai theo SGK.
    một
    trường
    hợp trong tình
    huống mở đầu

    Vận
    dụng 2

    Tiếp tục giải
    quyết
    tình
    huống
    mở
    đầu. Ví dụ 6
    đóng vai trò
    làm mẫu

    Giả sử ở vòng 1 Minh chọn câu hỏi loại II. Gọi Y là số điểm
    Minh nhận được. Ta lập bảng phân bố xác suất của Y.
    Gọi A là biến cố “Minh trả lời đúng câu hỏi loại I”; B là biến
    cố “Minh trả lời đúng câu hỏi loại II”.
    P(A) = 0,8; P(B) = 0,6.
    +) Nếu trả lời sai: Minh được 0 điểm. Cuộc chơi kết thúc
    tại đây

    ( )

    Vậy P(Y = 0)= P B = 1 − P ( B ) = 1 − 0,6 = 0,4 .
    +) Nếu trả lời đúng Minh nhận 80 điểm và Minh sẽ bước
    vào vòng 2, bốc ngẫu nhiên một câu hỏi loại I. Nếu trả lời
    sai, Minh không có điểm và phải dừng cuộc chơi với số
    điểm với số điểm nhận được là 80 + 0 = 80 điểm. Theo giả
    thiết A và B là hai biến cố độc lập. Theo công thức nhân xác
    suất cho hai biến cố độc lập ta có
    36

    ( )

    ( )

    P(Y = 80) = P BA = P ( B ) P A = (0,6)(1 − 0,8) = 0,12
    Nếu trả lời đúng Minh nhận 80 điểm. Cuộc chơi kết thúc
    tại đây và Minh được 20 + 80 = 100 điểm. Theo công thức
    nhân xác suất cho hai biến cố độc lập ta có
    P(Y = 100) = P(BA) = P(B)P(A)= 0,6⋅0,8 = 0,48
    Bảng phân bố xác suất của Y là
    Y

    0

    80

    100

    P

    0,4

    0,12

    0,48

    Từ đó
    E(Y) = 0⋅0,4 + 80⋅0,12 + 100·0,48 = 57,6
    Về trung bình Minh được 57,6 điểm
    Theo Ví dụ 6 ta có E(X) = 54,4. Vì E(Y) > E(X) nên nếu ở
    vòng 1 Minh chọn câu hỏi loại II thì về trung bình, Minh
    được nhiều điểm hơn. Vậy ở vòng 1, Minh nên chọn câu
    hỏi loại II.
    b) Phương sai và độ lệch chuẩn
    HĐ4

    Khởi
    động
    cho việc hình
    thành
    khái
    niệm phương
    sai

    HS tự làm (trong 10 phút) GV gọi HS lên bảng. GV nhận
    xét bài làm và tổng kết lại phương pháp giải
    a) Gọi X và Y tương ứng là doanh thu theo phương án 1 và
    phương án 2.
    1
    2
    1
    1
    E ( X ) = 8 ⋅ + 2 ⋅ = 4; E (Y ) = 3 ⋅ + 5 ⋅ = 4.
    3
    3
    2
    2
    Doanh thu trung bình hai phương án là như nhau.

    b) Nhà đầu tư ưa mạo hiểm sẽ chọn phương án 1. Nhà đầu
    tư muốn sự an toàn sẽ chọn phương án 2.
    Khung
    kiến
    thức

    Trình bày khái GV triển khai theo SGK.
    niệm phương
    sai và độ lệch
    chuẩn
    Tính phương HS tự làm (trong 5 phút). GV gọi HS lên bảng.
    sai và độ lệch Trả lời:
    chuẩn của hai
    biến
    ngẫu
    37

    nhiên
    HĐ4

    trong

    1
    2
    E ( X ) = 8 ⋅ + 2 ⋅ = 4.
    3
    3
    16 + 8
    2 1
    2 2
    V ( X ) = (8 − 4 ) ⋅ + (2 − 4 ) ⋅ =
    =8
    3
    3
    3

    ⇒ σ ( X ) = 8 ≈ 2,828.
    1
    1
    + 3 ⋅ = 4.
    2
    2
    2 1
    2 1
    V (Y ) = ( 5 − 4 ) ⋅ + ( 3 − 4 ) ⋅ = 1
    2
    2
    ⇒ σ (Y ) = 1.

    E (Y ) = 5 ⋅

    Nhận
    xét

    Nếu ý nghĩa GV triển khai theo SGK.
    và một cách
    tính khác của
    phương sai và
    độ lệch chuẩn

    Ví dụ 7

    Minh hoạ tính GV triển khai theo SGK.
    phương sai, độ
    lệch
    chuẩn
    theo hai cách.
    Ví dụ 7 đóng
    vai trò làm
    mẫu

    Luyện
    tập 3

    Luyện tập tính
    tính phương
    sai, độ lệch
    chuẩn theo hai
    cách.

    HS tự làm (trong 5 – 10 phút)GV gọi HS lên bảng.
    GV nhận xét bài làm và tổng kết lại phương pháp giải.
    Giải. E(X) = 0 ⋅ 0,16 + 1 ⋅ 0,18 + 2 ⋅ 0,25 + 3 ⋅ 0,28 + 4 ⋅ 0,13
    = 2,04.
    a) Từ định nghĩa ta có
    V(X) =

    ( 0 − 2,04 )2 ⋅ 0,16 + (1 − 2,04 )2 ⋅ 0,18 + ( 2 − 2,04 )2 ⋅ 0,25
    + ( 3 − 2,04 ) ⋅ 0,28 + ( 4 − 2,04 ) ⋅ 0,13 = 1,6184 .
    2

    2

    σ ( X ) = 1,6184 ≈ 1,2721 .
    b) Theo công thức (2) trong SGK ta có
    38

    V(X) =
    02 ⋅ 0,16 + 12 ⋅ 0,18 + 22 ⋅ 0,25 + 32 ⋅ 0,28 + 42 ⋅ 0,13 − ( 2,04 )

    2

    = 1,6184.

    IV. ĐÁP SỐ – HƯỚNG DẪN – LỜI GIẢI BÀI TẬP
    1.1 a) Gọi E là biến cố: “Ít nhất một ca cấp cứu vào tối thứ Bảy”. Biến cố đối E là biến cố:

    “Không có một ca cấp cứu vào tối thứ Bảy”. Vậy E = {X = 0}. Thành thử
    P(E) = 1 – P( E ) = 1 – P(X = 0) = 1 – 0,12 = 0,88.

    b) Gọi F là biến cố: “Có ít nhất 3 ca cấp cứu vào tối thứ Bảy”.
    Lập luận tương tự như Ví dụ 1 ta có:
    P(B) = P(X = 3) + P(X = 4) + P(X = 5) = 0,19 + 0,08 + 0,02 = 0,29.

    c) E(X) = 1,89; V(X) = 1,4379; σ( X ) ≈ 1,199.
    1.2. a) Gọi E là biến cố: “Xảy ra ít nhất 2 cuộc gọi”. Biến cố đối E là: “Xảy ra nhiều nhất 1

    cuộc gọi” là hợp của hai biến cố xung khắc là biến cố {X = 0} và biến cố {X = 1}.

    ( )

    Theo quy tắc cộng xác suất: P E = P ( X = 0) + P ( X = 1) = 0,25 + 0,2 = 0,45.

    ( )

    Vậy P(E) = 1 – P E = 1 – 0,45 = 0,55.
    b) Gọi F là biến cố: “Xảy ra nhiều nhất 3 cuộc gọi”. F là hợp của hai biến cố xung
    khắc: biến cố G: “Không xảy ra hoặc xảy ra 1 cuộc gọi” và biến cố H: “Xảy ra 2 hoặc
    3 cuộc gọi”.
    Theo quy tắc cộng xác suất P(F) = P(G) + P(H).
    Biến cố G là hợp của hai biến cố xung khắc là biến cố {X = 0} và biến cố {X = 1}.
    Theo quy tắc cộng xác suất P(G) = P(X = 0) + P(X = 1) = 0,25 + 0,2 = 0,45.
    Biến cố H là hợp của hai biến cố xung khắc là biến cố {X = 2} và biến cố {X = 3}.
    Theo quy tắc cộng xác suất P(H) = P(X = 2) + P(X = 3) = 0,15 + 0,15 = 0,3.
    Vậy P(F) = P(G) + P(H) = 0,45 + 0,3 = 0,75.
    c) E(X) = 0 ⋅ 0,25 + 1 ⋅ 0,2 + 2 ⋅ 0,15 + 3 ⋅ 0,15 + 4 ⋅ 0,13 + 5 ⋅ 0,12 = 2,07.
    V(X) = 0 ⋅ 0,25 + 1 ⋅ 0,2 + 4 ⋅ 0,15 + 9 ⋅ 0,15 + 16 ⋅ 0,13 + 25 ⋅ 0,12 – 2,072 = 2,9451.

    σ( X ) ≈ 1,7161.
    39

    1.3. Gọi X là số thẻ đỏ trong ba thẻ rút ra.

    a) P(X = 0) =
    P(X = 2) =

    C63
    3
    C16

    2 1
    C10
    C6
    3
    C16

    =

    C1 C 2 15
    2
    ; P(X = 1) = 103 6 =
    ;
    56
    56
    C16

    =

    C3
    27
    12
    ; P(X = 3) = 10
    =
    .
    3
    56
    56
    C16

    Vậy bảng phân bố xác suất của X là:
    X

    0

    1

    2

    3

    P

    2
    56

    15
    56

    27
    56

    12
    56

    E(X) =

    1 ⋅ 15 + 2 ⋅ 27 + 3 ⋅ 12 105
    =
    ;
    56
    56

    V(X) =

    1 ⋅ 15 + 4 ⋅ 27 + 9 ⋅ 12 1052 231 1052 1911
    − 2 =
    − 2 =
    .
    56
    56
    3136
    56
    56

    1.4. a) Ta có

    P(X = 0) = 0,6 ⋅ 0,6 = 0,36; P(X = 1) = 0,4 ⋅ 0,6 + 0,6 ⋅ 0,4 = 0,48;
    P(X = 2) = 0,4 ⋅ 0,4 = 0,16.
    P(Y = 0) = 0,5 ⋅ 0,5 = 0,25; P(Y = 1) = 0,5 ⋅ 0,5 + 0,5 ⋅ 0,5 = 0,5;
    P(Y = 2) = 0,5 ⋅ 0,5 = 0,25.

    Bảng phân bố xác suất của X là:
    X

    0

    1

    2

    P

    0,36

    0,48

    0,16

    Bảng phân bố xác suất của Y là:
    Y

    0

    1

    2

    P

    0,25

    0,5

    0,25

    b) E(X) = 1 ⋅ 0,48 + 2 ⋅ 0,16 = 0,8;
    V(X) = 1 ⋅ 0,48 + 4 ⋅ 0,16 – 0,64 = 0,48;
    E(Y) = 1 ⋅ 0,5 + 2 ⋅ 0,25 = 1;
    V(Y) = 1 ⋅ 0,5 + 4 ⋅ 0,25 – 10,5.

    40

    1.5. Kí hiệu Aij là biến cố: “Chọn được quả cầu ghi số i và quả cầu ghi số j”.

    P(X = 2) = P( A11 ) =
    P(X = 3) = P( A12 ) =

    C42
    2
    C10

    =

    C14C31
    2
    C10

    6
    .
    45

    =

    12
    .
    45

    P(X = 4) = P( A13 ) + P( A22 ) =
    P(X = 5) = P( A14 ) + P( A23 ) =
    P(X = 6) = P( A33 ) + P( A24 ) =
    P(X = 7) = P( A34 ) =

    C21C11
    2
    C10

    =

    C14C21
    2
    C10

    C14C11
    2
    C10

    C22
    2
    C10

    +

    +
    +

    C32
    2
    C10

    =

    C31C21
    2
    C10

    C31C11
    2
    C10

    =

    11
    .
    45
    =

    10
    .
    45

    4
    .
    45

    2
    .
    45

    Vậy bảng phân bố xác suất của X là:
    X

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    P

    6
    45

    12
    45

    11
    45

    10
    45

    4
    45

    2
    45

    41
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam