LỜI CHÚC

BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

LIÊN KẾT WEBSITE

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1

    Suc Manh Cua Ngon Tu - Don Gabor

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 14h:59' 15-04-2024
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    THÔNG TIN EBOOK

    Tên sách
    SỨC MẠNH CỦA NGÔN TỪ
    Tác giả
    DON GABOR
    Thể loại
    Kỹ Năng
    Phát hành
    FN
    Nhà Xuất Bản
    NXB TH TP HCM
    Ebook
    2021 kindlekobovn
    —★—

    1. Lời giới thiệu
    2. PHẦN 1: SỨC MẠNH NGÔN TỪ TRONG CÔNG VIỆC
    3. Chương 1: Để có một phong cách giao tiếp tự tin và chuyên
    nghiệp
    4. Chương 2: Xây dựng và quản lý một nhóm làm việc ăn ý
    5. Chương 3: Nghệ thuật xử lý xung đột tại nơi làm việc
    6. Chương 4: Làm việc với đồng nghiệp khó chịu
    7. Chương 5: Nghệ thuật nói trước công chúng
    8. Chương 6: Nghệ thuật giao tiếp và cơ hội thăng tiến của bạn
    9. Chương 7: Nghệ thuật “thắng đẹp” trong tranh luận
    10. Chương 8: Nghệ thuật đàm phán trong tuyển dụng
    11. Chương 9: Chinh phục khách hàng bằng ngôn từ của bạn
    12. Chương 10: Thiết lập mạng lưới quan hệ kinh doanh
    13. PHẦN 2: SỨC MẠNH NGÔN TỪ TRONG QUAN HỆ KHÁCH HÀNG NHÀ CUNG CẤP
    14. Chương 11: Nghệ thuật phàn nàn để được phục vụ tốt hơn
    15. Chương 12: Bí quyết trò chuyện cùng các chuyên gia sức khỏe
    16. Chương 13: “Trò chuyện” thế nào với luật sư và những người thi
    hành công vụ?
    17. PHẦN 3: SỨC MẠNH NGÔN TỪ TRONG GIAO TIẾP XÃ HỘI
    18. Chương 14: Nghệ thuật giao tiếp để thành công
    19. Chương 15: Tạo quan hệ tốt đẹp với láng giềng của bạn
    20. Chương 16: Vun đắp tình bạn
    21. Chương 17: Ngôn từ trong tình yêu và bí quyết hẹn hò
    22. Chương 18: Thiết lập quan hệ lâu dài trong tình yêu
    23. Chương 19: Những thông điệp kỳ diệu trong hôn nhân
    24. Chương 20: Nghệ thuật giao tiếp trong gia đình

    LỜI GIỚI THIỆU

    Bạn có biết điểm chung nhất giữa một bài diễn văn trước công

    chúng, giao tiếp với các đồng nghiệp khó tính, cuộc hẹn hò đầu tiên
    và yêu cầu được chăm sóc dịch vụ khách hàng tốt hơn là gì không?

    Đó là bạn phải biết sử dụng đúng ngôn từ vào đúng thời điểm và
    đúng đối tượng để đạt được kết quả như mong muốn.
    Nếu bạn cũng giống như hàng triệu người thường ngồi lặng yên
    trong các cuộc họp, bỏ lỡ nhiều cơ hội thăng tiến, căng thẳng trong
    các buổi gặp mặt, không biết nói gì mỗi khi đối diện với cấp trên,
    thường nói với người thân những điều khiến sau này phải hối hận,
    hoặc không bao giờ đạt được kết quả như ý trong các cuộc tranh
    luận… thì quyển sách này là một lựa chọn vô cùng đúng đắn dành
    cho bạn!
    Quyển sách này có thể giúp được gì cho bạn?
    Sức mạnh của Ngôn từ sẽ mang đến cho bạn câu trả lời thỏa
    đáng đối với câu hỏi trên đồng thời sẽ tặng bạn rất nhiều từ ngữ kỳ
    diệu, những câu chữ tinh tế, những cách mở đầu thu hút cử tọa đến
    không ngờ, các ngữ cảnh giao tiếp và ví dụ minh họa cực kỳ sinh
    động… Tất cả sẽ giúp bạn đạt được điều bạn muốn trong quá trình
    giao tiếp trên nhiều phương diện cuộc sống, đặc biệt tại nơi làm việc
    và trong các cuộc đàm phán với đối tác. Tôi tin rằng khi áp dụng
    những chiến lược, bí quyết và kỹ năng giao tiếp này, bạn sẽ trở nên

    tự tin, cuốn hút, chuyên nghiệp và gặt hái nhiều thành công hơn
    nữa.
    Sử dụng cuốn sách này như thế nào?
    Tôi đã cố gắng trình bày Sức mạnh của Ngôn từ theo bố cục đơn
    giản nhất để bạn có thể tìm ra ngay câu trả lời cho những tình
    huống khó xử nhất gặp phải.
    Quyển sách được chia làm ba phần gồm 20 chương với hàng
    trăm gợi ý, tình huống và các ví dụ thực tế:
    Phần 1: Sức mạnh ngôn từ trong công việc
    Phần 2: Sức mạnh ngôn từ trong quan hệ khách hàng - nhà
    cung cấp
    Phần 3: Sức mạnh ngôn từ trong giao tiếp xã hội
    Bạn có thể sử dụng cuốn sách này như một cẩm nang tham
    khảo và không nhất thiết phải đọc nó từ đầu đến cuối theo thứ tự
    mới có thể nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình. Hãy thoải mái mở
    ra bất cứ chủ đề nào bạn thấy thú vị và học cách nói đúng những gì
    cần nói vào đúng thời điểm thích hợp. Bạn sẽ nhanh chóng nhận ra
    rằng gặt hái những lợi ích to lớn từ quyển sách này là điều rất dễ
    dàng: Sử dụng đúng ngôn từ để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất.

    Phần 1
    SỨC MẠNH NGÔN TỪ TRONG CÔNG VIỆC

    Chương 1
    ĐỂ CÓ MỘT PHONG CÁCH GIAO TIẾP TỰ
    TIN VÀ CHUYÊN NGHIỆP
    “Kỹ năng quan trọng nhất trong mọi kỹ năng là không bao giờ
    dùng hai từ trong khi chỉ một từ là đủ.”
    - Thomas Jefferson (1743 – 1826), Tổng thống thứ 3 của
    Mỹ

    BBước

    vào phòng làm việc của Tổng thống Franklin D.

    Roosevelt, Lyndon B. Johnson, một nghị sĩ trẻ tuổi của bang Texas,
    mang theo dự án đưa điện về các vùng nông thôn tại bang của
    mình. Thế nhưng, Johnson đã không có một cơ hội nào để trình bày
    kế hoạch của mình vì Tổng thống Roosevelt không ngừng nói trong
    suốt cuộc gặp mặt.
    Thất vọng nhưng không hề nản lòng, Johnson nghĩ anh cần phải
    điều chỉnh lại phong cách giao tiếp nếu muốn thu hút sự chú ý của
    Tổng thống vào ý tưởng của anh. Thế là trong lần gặp kế tiếp, ngay
    lập tức Johnson cất cao giọng trước khi Roosevelt kịp thốt ra nửa lời:
    “Nước, nước, nước! Nước chảy khắp nơi nhưng nhiều người vẫn
    đang khát nước!” - Johnson nói oang oang. - “Điện, điện, điện! Điện
    giăng khắp nẻo, thế mà người dân quê tôi lại không có điện để
    dùng!” Kết quả là, chỉ thêm vài phút trao đổi với Tổng thống,
    Johnson đã nhận được sự ủng hộ của Roosevelt cho dự án của anh.

    Phong cách giao tiếp - hay cách bạn nói chuyện và gây ảnh
    hưởng với người khác - có thể mang đến cho bạn những lợi ích lớn
    từ một ngôn từ nhỏ nhưng tinh tế. Cũng như các chính trị gia luôn
    chú ý đến những chi tiết nhỏ nhất trong bài thuyết trình hay kiến
    nghị của mình, việc mài giũa kỹ năng giao tiếp sẽ giúp bạn chọn và
    sử dụng đúng từ ngữ để nói chuyện với người khác một cách hiệu
    quả nhất.
    5 cách giúp kỹ năng diễn thuyết của bạn trở nên sắc sảo

    “Tôi nhận ra rằng những gì tôi đã không nói ra không bao giờ
    gây tổn hại cho tôi.”
    - Calvin Coolidge (1872-1933), Tổng thống thứ 30 của
    Mỹ
    Một nhà quản lý nọ trở về văn phòng làm việc với vẻ mệt mỏi
    sau khi nghe vị chủ tịch tập đoàn phát biểu bằng một giọng đều đều
    trong suốt buổi họp. Thấy vậy, một đồng nghiệp hỏi ông vị chủ tịch
    đã nói gì, nhà quản lý đáp: “À, ông ấy chẳng nói gì cả!”.
    Chắc hẳn, nhiều người trong chúng ta đã từng nghe một ai đó
    thao thao bất tuyệt, nhưng rốt cuộc lại chẳng hiểu họ đang nói về
    vấn đề gì. Khả năng diễn đạt một cách rõ ràng các ý tưởng, kinh
    nghiệm, quan điểm và cảm xúc của bản thân sẽ giúp bạn tạo ra sự
    khác biệt và đạt hiệu quả giao tiếp rõ rệt so với việc nói lan man vô
    tận không có trọng tâm.
    Nếu bạn biết diễn đạt một cách ngắn gọn và súc tích, đồng
    nghiệp của bạn sẽ không chỉ ghi nhớ những điều bạn nói mà còn tôn
    trọng ý kiến của bạn nữa.
    Sau đây là 5 cách giúp mài sắc kỹ năng diễn thuyết của bạn:

    1. Làm nổi bật nội dung chính bằng những câu khái quát
    ngắn gọn
    Tập thói quen kể lại cho đồng nghiệp nghe nội dung chính của
    những quyển sách hoặc bài báo mà bạn đã đọc, hoặc nội dung của
    những buổi hội thảo mà bạn đã tham dự. Hãy lựa chọn những đề tài
    mà bạn tin chắc là họ sẽ hào hứng lắng nghe. Chủ đề nói chuyện
    của bạn phải liên quan đến công việc của họ, hoặc một chương trình
    truyền hình vui nhộn hay bất cứ gì phù hợp với hoàn cảnh và người
    nghe.
    Bạn có thể sử dụng 5 loại câu hỏi mà các nhà báo thường dùng
    để tóm tắt lại nội dung buổi nói chuyện: Ai? Việc gì? Ở đâu? Khi
    nào? và Tại sao?
    Ví dụ, nếu bạn đang nói chuyện với đồng nghiệp hoặc khách
    hàng trước buổi họp bàn về kế hoạch kinh doanh tháng tới, bạn có
    thể gợi chuyện như sau: “Tối qua, tôi có dự một hội thảo về nghệ
    thuật nói trước công chúng. Diễn giả rất chuyên nghiệp và tất cả
    những người tham gia đều được mời đứng trước nhóm để thực hành
    thuyết trình trong vòng 3 phút về bất cứ đề tài gì họ thích”.
    Nếu đồng nghiệp của bạn thể hiện sự quan tâm, bạn hãy miêu
    tả ngắn gọn những điều bạn đã học được hoặc ấn tượng sâu đậm
    nhất đối với bạn của buổi hội thảo đó. Nếu thời gian cho phép, bạn
    hãy chia sẻ với họ một vài chi tiết đầy màu sắc về một hoạt động
    hay chủ đề mà bạn cảm thấy thú vị nhất trong hội thảo.
    2. Chọn ngôn từ chính xác và dễ hiểu
    Đã bao giờ bạn nói chuyện với một người luôn cố gây ấn tượng
    với bạn bằng cách dùng những từ ngữ cao siêu, khó hiểu nhưng

    rỗng tuếch chưa? Cảm giác của bạn thế nào? Tôi nghĩ bạn chẳng có
    ấn tượng gì cả vì khi đó bạn đang bận suy nghĩ xem họ muốn nói gì?
    Sự thật là, những ngôn từ mạnh mẽ có sức tác động rất lớn nếu
    được sử dụng có chọn lọc và chuyển tải được nội dung bạn muốn
    nói. Bởi vậy, thay vì cố sử dụng những từ ngữ thật “kêu” nhưng xa
    lạ, bạn hãy dùng những từ chính xác và sinh động để giúp người
    nghe dễ dàng hình dung ra một bức tranh toàn cảnh của câu
    chuyện. Nhờ thế, người nghe sẽ hiểu rất nhanh và nhớ ngay những
    gì bạn nói.
    3. Hãy dùng những câu ngắn gọn, mạnh mẽ
    Những câu nói dông dài, lủng củng, bắt đầu một đằng và kết
    thúc một nẻo sẽ khiến người nghe bị bối rối. Để hạn chế điểm yếu
    này, tốt nhất là bạn nên dùng danh từ chỉ người, chỉ nơi chốn và sự
    vật làm chủ ngữ trong câu nói của bạn.
    Một số lưu ý giúp câu văn thêm ngắn gọn, súc tích:
    • Đừng nói: “Sự thật là chúng ta đang dẫn đầu về doanh số bán
    hàng cho thấy rằng…”.
    Hãy nói: “Chúng ta đang dẫn đầu về doanh thu. Điều này cho
    thấy…”.
    • Đừng nói: “Bà Smith, người hiện đang là trưởng phòng của
    chúng ta, sẽ phát biểu với chúng ta hôm nay”.
    Hãy nói: “Bà Smith, trưởng phòng của chúng ta, sẽ phát biểu
    hôm nay”.
    • Đừng nói: “Báo cáo thường niên của chúng ta, tức bản báo cáo
    đã được phát hành vào tháng trước, đã chỉ ra rằng…”.
    Hãy nói: “Báo cáo thường niên của chúng ta, được phát hành
    vào tháng trước, đã chỉ ra rằng…”.

    Những từ nên dùng
    Tránh dùng từ “không” trước một từ nào đó nhằm làm thay đổi
    nghĩa của nó. Điều đó sẽ khiến từ ngữ bạn dùng không có sức
    thuyết phục cao. Sau đây là một vài ví dụ:
    Không nên: → Nên:
    Không đúng lắm (not right) → Sai (unfair, wrong)
    Không tệ lắm (not bad) → Trung bình (average)
    Không quá đắt (not expensive) → Rẻ (cheap)
    Không thú vị lắm (not interesting) → Chán (boring)
    Không nhớ rõ (did not remember) → Quên (forgot)
    4. Đưa ra những nhận xét thẳng thắn
    Tôi không biết bạn thế nào, chứ tôi thì rất ghét khi nghe người
    khác dùng những câu từ mơ hồ đại loại như: “không tệ lắm” hoặc
    “có thể sẽ khá hơn” trong khi thật ra tình hình thực tế là “rất tệ”,
    “tầm thường”, hoặc “đáng thất vọng”.
    Muốn có một tác phong diễn thuyết chuyên nghiệp, được mọi
    người chú ý và tin cậy, bạn cần nói đúng, nói thẳng vào bản chất
    của vấn đề.
    5. Tránh dùng từ “lấp khoảng trống”
    Từ ngữ “lấp khoảng trống” là những từ hoặc cụm từ được liên
    tục lặp đi, lặp lại trong lúc đối thoại, chẳng hạn: “vậy đấy”, “bạn biết
    không”, “được chứ?”, “à”, “ờ”, “bạn hiểu ý tôi chứ?”, “à há”…
    Những từ vô nghĩa đó tuy có thể lấp vào khoảng trống nhưng lại
    không cung cấp cho người nghe bất cứ thông tin gì. Mặt khác, việc
    lặp lại quá nhiều lần những cụm từ vô nghĩa này sẽ khiến người
    nghe mệt mỏi và mất tập trung vào những gì bạn đang nói. Kết quả
    là, câu trả lời bạn nhận được lại chính là những câu bạn dùng để lấp

    khoảng trống như: “Ừ, có chứ!”, “Tôi hiểu ý anh mà”, hoặc “Được!”,
    “À há”…
    Loại bỏ những từ lấp khoảng trống sẽ giúp cuộc đối thoại của
    bạn rõ ràng hơn, tác phong giao tiếp chuyên nghiệp và thuyết phục
    hơn, đồng thời khuyến khích người nghe chú ý hơn.
    Phong cách diễn thuyết và đối thoại chuyên nghiệp, sắc sảo giúp
    người nghe tập trung và hiểu rõ những gì bạn nói. Ngoài ra, bạn còn
    có thể tăng sức ảnh hưởng đến người nghe bằng cách sử dụng
    những ngôn từ có sức biểu cảm mạnh.
    7 bước để nhanh chóng có được vốn từ phong phú và
    hiệu quả

    “Chúng ta cần có một vốn từ phong phú hơn những từ đã có
    sẵn. Vậy sao chúng ta không chủ động tạo ra chúng.”
    - Winston Churchill (1874 – 1965), Thủ tướng Anh
    Mỗi khi nhắc đến vấn đề về từ vựng, James Thurber - nhà văn
    kiêm nghệ sĩ hài người Mỹ rất thích kể lại câu chuyện này: “Có lần
    khi tôi nằm điều trị trong bệnh viện, tôi đã đố một cô y tá: “Từ nào
    chỉ có bảy ký tự nhưng trong đó có ba chữ 'u'?”. Người phụ nữ suy
    nghĩ một lát rồi mỉm cười nói: “Tôi không biết, nhưng ắt hẳn từ đó
    phải rất khác thường (unusual)””.
    Bạn thấy đấy, một vốn từ phong phú sẽ giúp bạn suy nghĩ, ứng
    biến nhanh trong mọi tình huống. Sự phong phú ở đây không phải
    chỉ nằm ở số lượng mà còn phải ở chất lượng. Bạn không cần phải
    biết thật nhiều từ lạ, những âm tiết, những ngữ nghĩa hoặc cách
    dùng lạ thường để gây ấn tượng với người nghe – mà điều quan
    trọng là bạn cần chọn đúng từ và sử dụng vào đúng ngữ cảnh để
    chuyển tải đúng và rõ ràng thông điệp của bạn.

    Ngoài ra, bạn cũng cần lựa chọn và sử dụng ngôn từ thích hợp
    với từng đối tượng mà bạn hướng đến. Chẳng hạn, bạn sẽ gây được
    ấn tượng đối với một kỹ sư tin học, một quản đốc nhà máy hoặc
    một nhân viên kinh doanh nếu bạn hiểu và sử dụng tốt một số thuật
    ngữ liên quan đến ngành nghề của họ.
    Sau đây là một số lưu ý giúp bạn nhanh chóng chọn lựa từ ngữ
    thích hợp trong mọi hoàn cảnh, mọi thời điểm và với mọi đối tượng.
    1. Lắng nghe cẩn thận câu chữ mà đồng nghiệp dùng
    Thay vì bỏ qua những câu, từ không hiểu rõ, bạn hãy thử đoán
    nghĩa của nó dựa vào ngữ cảnh mà người nói đang đề cập. Nếu vẫn
    không chắc chắn, bạn nên mạnh dạn hỏi lại, chẳng hạn, “Có phải ý
    anh/chị là …?”.
    2. Dành thời gian đọc sách, báo
    Hãy dành thời gian đọc sách, báo, tạp chí và tập trung vào
    những chủ đề thu hút sự quan tâm của bạn hoặc khách hàng của
    bạn. Càng đọc nhiều, vốn từ của bạn càng phong phú và đó chính là
    lợi thế của bạn khi đàm luận với người khác.
    3. Học từ ngữ chuyên ngành
    Nếu bạn còn khá xa lạ với một ngành nghề hoặc một lĩnh vực
    nào đó, hãy làm quen với các từ, thuật ngữ chuyên ngành qua tạp
    chí, tài liệu, sách vở. Hãy chú ý tìm hiểu thêm từ các chuyên gia,
    những thành viên trong ngành để đảm bảo tính chính xác của
    những từ ngữ mà bạn muốn sử dụng.
    4. Tra cứu từ lạ
    Tập thói quen luôn mang theo một quyển từ điển bỏ túi và tra
    cứu ngay lập tức những từ bạn không biết. Đánh dấu những từ bạn

    đã tra trong từ điển để sau này khi tình cờ lướt qua, bạn sẽ có dịp
    ôn lại ý nghĩa của nó.
    5. Dùng một cuốn sổ tay ghi chép từ mới
    Ghi lại các từ mới vào một cuốn sổ nhỏ để thuận tiện mang theo
    và thường xuyên ôn lại.
    6. Tăng cường và củng cố vốn từ
    Dùng một cuốn lịch, rồi thực hiện phương châm “từ mới mỗi
    ngày”. Hãy sử dụng sách, báo, băng đĩa, phim ảnh và bất kỳ phương
    tiện nào để làm phong phú thêm vốn từ của bạn. Tập trung vào
    những từ bạn thấy thật sự hữu dụng.
    7. Vận dụng từ mới mỗi ngày
    Hãy tập vận dụng các từ mới xen kẽ với những từ cũ trong các
    cuộc đối thoại hàng ngày, những cuộc nói chuyện qua điện thoại,
    email, hoặc trên các ghi chú và thư từ. Nói cách khác, hãy áp dụng
    ngay những từ mà bạn mới học được mỗi khi bạn nói và viết.
    Hãy nhớ rằng khách hàng hoặc đồng nghiệp của bạn sẽ rất có
    thiện cảm với bạn khi bạn sử dụng chính xác và nhuần nhuyễn
    “ngôn ngữ của họ”.
    Như vậy, bạn đã biết phải “nói gì?”. Kế tiếp, chúng ta sẽ đi vào
    tìm hiểu việc “nói như thế nào?”. Đây là lúc ngôn ngữ cử chỉ thể hiện
    vai trò quan trọng của nó.
    Ngôn ngữ cử chỉ - dấu hiệu cho thấy sự tự tin và sức thu
    hút
    - Vị trí trong giao tiếp
    - Tư thế mở
    - Chủ động tương tác
    - Bắt tay

    - Giao tiếp bằng mắt
    Ngôn ngữ cử chỉ thể hiện sự tự tin, đĩnh đạc và sức hút
    của bạn

    “Nhờ sự tinh thông ngôn ngữ của mình mà tôi không dám nói gì
    cả!”
    - Robert Benchley (1889 – 1945), nghệ sĩ hài người Mỹ
    Bạn có biết khoảnh khắc quyết định thành bại trong cuộc tranh
    luận trên truyền hình năm 1992 giữa Tổng thống đương nhiệm lúc
    bấy giờ là George H. Bush Sr. và đối thủ của ông là Bill Clinton thuộc
    Đảng Dân chủ là gì không? Đó là khi máy quay của đài truyền hình
    ghi được khoảnh khắc Tổng thống Bush liếc nhìn đồng hồ với vẻ mặt
    khó chịu ngay giữa cuộc đối thoại. Nhiều nhà phân tích chính trị cho
    rằng, chính cử chỉ đó đã góp phần dẫn đến thất bại của George H.
    Bush Sr. trong cuộc bầu cử năm ấy.
    Ngôn ngữ cử chỉ - một phương tiện giao tiếp không lời – luôn giữ
    vai trò đặc biệt quan trọng trong việc khiến người khác hiểu được
    thông điệp ẩn sau mỗi hành động của bạn, đồng thời giúp họ có thể
    đánh giá được năng lực của bạn.
    Các loại ngôn ngữ cử chỉ dễ tạo ấn tượng tốt cho người đối diện,
    đồng thời phản ánh sự tự tin và khiến người khác muốn giao tiếp với
    bạn là: giao tiếp bằng mắt, mỉm cười, bắt tay, ngồi hoặc đứng thẳng
    hai tay thả lỏng tự nhiên, không khoanh tay…
    Ngược lại, hành động vuốt tóc, mân mê hoặc quay bút trong tay,
    khoanh tay, nhai kẹo cao su, đi khòm lưng, ngồi vào một góc khuất
    hoặc tránh nhìn thẳng vào mắt người khác chính là những dấu hiệu
    không lời tiết lộ với đối phương rằng bạn đang căng thẳng, hoặc

    bàng quan, thờ ơ, hoặc không lắng nghe và tệ nhất là thiếu sự tin
    tưởng vào chính mình.
    Hãy lưu ý một vài điểm sau trong ngôn ngữ cử chỉ để có được sự
    điềm tĩnh, tự tin và chuyên nghiệp trong quá trình giao tiếp.
    1. Vị trí trong giao tiếp
    Khi bạn đang ở trong phòng hội nghị chờ đến giờ họp, lúc đó
    ngôn ngữ cử chỉ của bạn sẽ gửi những tín hiệu không lời đến tất cả
    những người xung quanh, chứ không chỉ riêng [những] người mà
    bạn đang trò chuyện. Vị trí bạn đứng hoặc ngồi, tư thế của bạn khi
    giao tiếp đều ảnh hưởng đến hình ảnh của bạn trong mắt người
    khác.
    Nếu bạn muốn được mọi người chú ý, hãy ngồi gần đồng nghiệp
    hoặc khách hàng nào có sức ảnh hưởng lớn và bắt chuyện với họ.
    Kết quả một số khảo sát cho thấy các nhà lãnh đạo thường có
    khuynh hướng ngồi ở vị trí đầu bàn hoặc góc bàn trong buổi tọa
    đàm. Bạn càng ở gần vị trí đó bao nhiêu, bạn càng thể hiện được sự
    tự tin cũng như uy thế của mình bấy nhiêu.
    Tuy nhiên, lưu ý đừng đứng hoặc ngồi quá gần hay quá xa người
    mà bạn đang nói chuyện. Ngồi quá gần một đối tác kinh doanh mới
    quen có thể khiến họ đề phòng và cảm thấy không thoải mái. Ngược
    lại, nếu ngồi quá xa, họ dễ cho rằng bạn thiếu quan tâm hoặc không
    muốn kết giao với họ.
    Một nghiên cứu cho thấy, trong một nhóm nhỏ, hầu hết mọi
    người đều cảm thấy dễ chịu khi nói chuyện cách nhau một khoảng
    từ 0,5 - 1 mét; còn đối với một nhóm lớn hơn, khoảng cách này là
    từ 1 - 1,5 mét. Tuy nhiên, “khoảng cách an toàn” này thay đổi tùy
    thuộc vào từng nền văn hóa. Vì vậy, hãy chú ý quan sát thái độ và

    phản ứng của đối phương để điều chỉnh khoảng cách ấy cho phù
    hợp.
    2. Tư thế mở
    Một trong những điểm tối kỵ trong giao tiếp là cử chỉ khoanh tay
    trước ngực. Đây là một sai lầm chúng ta rất hay mắc phải. Khi
    khoanh tay, vô tình bạn sẽ khiến đối phương có cảm giác rằng bạn
    là một người có tư tưởng khép kín, luôn phòng thủ và đang lo lắng
    hoặc bực bội. Những dấu hiệu vô hình đó sẽ gây ấn tượng khó gần
    đối với khách hàng, đồng nghiệp cũng như các cấp lãnh đạo trong
    công ty.
    Nhiều người nói rằng họ cảm thấy dễ chịu hơn khi khoanh hai
    tay lại, và rằng nếu không khoanh tay thì họ cũng không biết phải
    làm gì với đôi tay của mình. Quả thật như vậy. Nhưng cho dù có cảm
    thấy dễ chịu và thoải mái khi khoanh tay đi nữa, bạn cũng không
    nên làm thế trước mặt đối tác vì điều này sẽ chuyển đến họ một
    thông điệp hoàn toàn trái ngược.
    Vậy, bạn nên làm gì với đôi tay của mình trong những tình huống
    như thế? Câu trả lời là bạn có thể đan tay lại để trên đùi, đặt trên
    mặt bàn trước mặt hoặc cầm cây viết và một quyển sổ để ghi chú.
    3. Chủ động tương tác
    Tôi thường khuyên những người đến dự hội thảo của tôi nên chủ
    động bắt chuyện với đồng nghiệp hoặc khách hàng của họ trước
    buổi họp bởi sự im lặng trong những tình huống này vốn rất nguy
    hiểm. Càng chờ đợi trong im lặng, chúng ta càng cảm thấy khó chịu.
    Khi chủ động bắt chuyện với những người xung quanh, bạn không
    chỉ chứng tỏ được sự tự tin và thiện chí với tất cả mọi người mà còn

    cho thấy bạn có sức ảnh hưởng lớn và có khả năng kết nối mọi
    người với nhau.
    Nhiều nhân viên mới thường e ngại và tránh không tham dự vào
    các cuộc đàm thoại của đồng nghiệp nơi công sở. Sở dĩ như vậy là vì
    họ sợ xâm phạm vào thế giới riêng của người khác, hoặc sợ đồng
    nghiệp đang có những dự tính riêng không cần đến sự tham gia của
    họ. Nếu gặp tình huống này, bạn hãy thể hiện sự tự tin và tác phong
    chuyên nghiệp của mình bằng cách khuyến khích những người mới
    cùng gia nhập vào nhóm của bạn.
    Trước tiên, hãy gửi đến họ những dấu hiệu thân thiện bằng ngôn
    ngữ cử chỉ: nhìn vào mắt họ, mỉm cười, hơi nghiêng người về phía
    họ và nhớ đừng khoanh tay trước ngực. Bạn cũng có thể ngỏ lời
    mời: “Cùng tham gia với chúng tôi nhé!” để họ tự tin hòa nhập vào
    nhóm của bạn. Sau đó, bạn hãy giới thiệu họ với tất cả các thành
    viên còn lại.
    4. Bắt tay
    Bắt tay là một nghi thức có nguồn gốc từ thời La Mã cổ đại. Vào
    thời đó, bắt tay là để chứng tỏ rằng cả hai không mang theo vũ khí.
    Ngày nay, bắt tay trở thành một cách chào hỏi phổ biến trong giao
    tiếp. Không những thế, một cái bắt tay thật chặt giữa một người đàn
    ông và một người phụ nữ còn là dấu hiệu thể hiện sự tôn trọng, sự
    tự tin và tác phong chuyên nghiệp của mỗi người.
    Tuy nhiên, rất nhiều người thắc mắc rằng ai nên là người chủ
    động bắt tay. Nhiều người vẫn tuân thủ theo quy tắc của Emily
    Post(*) : “Đàn ông nên chờ phụ nữ đưa tay ra trước”. Thực ra, quy
    tắc này chỉ phù hợp với 50 năm về trước, ngày nay, nhất là trong
    môi trường kinh doanh, trình tự này diễn ra theo chiều ngược lại.

    Thực tế cho thấy, đa phần phụ nữ chờ đợi đàn ông đưa tay trước.
    Sự chần chừ và chờ đợi người đối diện sẽ làm cả hai cảm thấy rất
    bối rối. Do đó, tôi khuyên rằng bất luận bạn thuộc phái nào, hãy chủ
    động bắt tay trước, cả trong giao tiếp thông thường lẫn trong những
    tình huống kinh doanh.
    (*)

    Emily Post (1872 - 1960) là một tác giả người Mỹ chuyên viết

    về các quy tắc giao tiếp xã hội. Bà là nhà sáng lập Trung tâm Emily
    Post – nơi chuyên hướng dẫn về các nghi thức và phép xã giao tại
    Mỹ.
    5. Giao tiếp bằng mắt
    Giao tiếp bằng mắt thể hiện sự quan tâm, khuyến khích người
    khác nói chuyện, và điều quan trọng nhất là chứng tỏ bạn đang lắng
    nghe họ. Hành động nhìn lảng sang chỗ khác, tránh nhìn vào mắt
    đối phương, hoặc nhắm mắt trong vài giây đều tạo ra một ấn tượng
    không tốt.
    Đối với một số người, giao tiếp bằng mắt là phần kỹ năng giao
    tiếp cử chỉ khó nắm bắt nhất. Nếu bạn cảm thấy không thoải mái với
    việc nhìn vào mắt người khác, hãy thử một số mẹo nhỏ sau đây:
    • Tránh nhìn chăm chăm vào mắt người đối diện, thay vào đó,
    bạn có thể nhìn vào điểm giữa hai đầu chân mày của họ trong lúc
    đối thoại. Như thế, bạn vừa thể hiện được sự quan tâm theo dõi câu
    chuyện, vừa không tạo cảm giác khó chịu cho người đối diện.
    • Thỉnh thoảng bạn có thể chuyển ánh nhìn sang hướng khác
    trong thời gian ngắn rồi quay trở lại nhìn người đối diện và mỉm
    cười.
    • Trong khi trò chuyện với một nhóm nhỏ, bạn không nên nhìn
    chăm chú vào một người nào mà hãy giao tiếp bằng ánh mắt với tất

    cả các thành viên khác trong nhóm.
    Tóm lại, dù chuyện trò riêng tư hay nói trước đám đông, bạn cần
    chú ý sử dụng và kết hợp nhuần nhuyễn 5 nguyên tắc giao tiếp: vị
    trí, tư thế mở, chủ động tương tác, bắt tay và giao tiếp bằng mắt với
    mọi người. Những nguyên tắc này không chỉ giúp bạn tự tin hơn mà
    còn giúp bạn chiếm được nhiều cảm tình hơn từ người khác.
    4 cách làm đồng nghiệp yêu mến và tôn trọng bạn

    “Hoặc bạn là người được nhiều người yêu mến; hoặc, họ sẽ
    không thích bạn.”
    - Mimi Pond, tác giả người Mỹ
    Louis B. Mayer - nhà sản xuất phim Hollywood vốn không được
    cộng sự quý mến, nhưng trong tang lễ của ông, người ta vẫn thấy
    hàng trăm người đến tham dự. Nói về điều này, Samuel Goldwyn,
    một đồng nghiệp của ông, cho rằng: “Lý do khiến nhiều người đến
    dự đám tang Louis chỉ vì họ muốn chắc rằng ông ấy đã chết!”.
    Quả thật, không ai trong chúng ta lại không muốn được đồng
    nghiệp tôn trọng. Nhưng làm thế nào để có được điều đó? Dale
    Carnegie, tác giả của cuốn “How to Win Friends and Influence
    People” (Đắc Nhân Tâm), gợi ý rằng: “Hãy làm cho người khác cảm
    thấy dễ chịu về bản thân họ, khi ấy họ sẽ cảm thấy dễ chịu về bạn”.
    Giành được sự tôn trọng của đồng nghiệp không như việc giành
    chiến thắng trong một cuộc thi trước công chúng. Sự tôn trọng của
    đồng nghiệp được xây dựng và duy trì khi bạn không ngừng hoàn
    thành công việc một cách hiệu quả và trung thực. Sau đây là một số
    gợi ý có thể giúp bạn được đồng nghiệp yêu mến và tôn trọng hơn:
    • Đối xử công bằng với tất cả mọi người, tôn trọng mọi người
    như nhau.

    • Hãy thể hiện năng lực của mình, đừng kiêu căng tự phụ.
    • Tìm hiểu những việc tốt mà người khác đã làm được và khen
    ngợi họ.
    • Thể hiện sự quan tâm cá nhân đối với từng người vào lúc thích
    hợp.
    Tóm lại, để giao tiếp hiệu quả, bạn hãy:
    - Nói to, rõ, mạch lạc.
    - Nêu bật các ý chính, loại bỏ những từ, cụm từ mơ hồ, không rõ
    nghĩa.
    - Không dùng từ lóng, từ địa phương và những từ “lấp vào
    khoảng trống”.
    - Mở rộng vốn từ của bạn, học thêm từ chuyên ngành.
    - Sử dụng ngôn ngữ hình thể để thể hiện sự tự tin, sự thông
    thạo và năng lực của bạn.

    Chương 2
    XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ MỘT NHÓM LÀM
    VIỆC ĂN Ý
    “Bạn có thể học được rất nhiều thứ qua quan sát.”
    - Yogi Berra, huấn luyện viên đội bóng chày New York
    Yankees

    Trong

    nhiệm kỳ tổng thống đầu tiên của mình, Dwight D.

    Eisenhower đã bổ nhiệm Arthur Burns làm Chủ tịch Hội đồng Cố vấn
    Kinh tế. Trong buổi họp đầu tiên, họ thỏa thuận sẽ dùng sổ để ghi
    chép lại nội dung buổi đối thoại giữa hai bên.
    - Arthur này, anh viết ngắn thôi nhé. Tôi không biết đọc đâu! Eisenhower nói.
    - Thưa Tổng thống, chúng ta hợp nhau đấy, tôi không biết viết! Burns trả lời.
    3 loại câu phỏng vấn để tìm ra ứng viên tiềm năng cho
    nhóm

    “Đừng bao giờ tuyển người biết ít hơn bạn về công việc mà bạn
    định giao cho họ.”
    - Malcolm Forbes (1919-1990), nhà xuất bản người Mỹ
    Việc tìm ra người thích hợp cho một nhóm vốn không phải là
    điều dễ dàng. Nhóm của bạn cần những gì? Tìm đâu ra những người
    như thế? Nhu cầu của họ cũng như kỹ năng của họ là gì? Liệu
    những người mới có thể hòa hợp được với những người cũ? Bạn sẽ

    phải kèm cặp, cầm tay chỉ việc cho họ trong bao lâu? Khi nào thì họ
    có thể đảm trách công việc một cách độc lập? Liệu họ có hòa nhập
    được với nếp sinh hoạt chung của nhóm hay không? Liệu sự khác
    biệt về tính cách có dẫn đến những xung đột, ảnh hưởng đến kế
    hoạch, công việc chung của cả nhóm?
    Có được đáp án cho tất cả những câu hỏi đó trước khi một nhân
    viên mới gia nhập vào nhóm của bạn có lẽ là điều không thể, tuy
    nhiên bạn vẫn có thể khám phá ra nhiều điều về phong cách làm
    việc của một ứng viên tiềm năng bằng cách đặt ra những câu hỏi
    như sau:
    Câu hỏi loại 1: Đặt câu hỏi xử lý tình huống
    Bạn có thể đưa ra những câu hỏi dạng xử lý tình huống
    (problem-solving) dựa trên những tình huống thực tế hoặc các giả
    định để xem ứng viên tiềm năng sẽ làm thế để:
    • Tiếp cận vấn đề
    • Suy nghĩ dưới áp lực
    • Lắng nghe và nắm được nội dung chi tiết
    • Hỏi lại để làm rõ vấn đề
    • Thu thập thông tin
    • Xử lý thông tin
    • Đưa ra phương hướng giải quyết vấn đề
    Dưới đây là một vài ví dụ về những câu hỏi dạng đặt câu hỏi xử
    lý tình huống:
    - Vấn đề là đây, còn thực tế là đây. Theo anh/chị, chúng ta nên
    giải quyết như thế nào?
    - Tình huống đưa ra là: Cấp giám sát của anh/chị đang bận,
    trong khi đó khách hàng lại đang cần biết quyết định cuối cùng ngay

    lập tức. Anh/chị sẽ làm gì?
    - Anh/chị sẽ thu xếp một tình huống khẩn cấp kiểu như… ra sao?
    - Anh/chị sẽ phản ứng như thế nào khi phải làm việc với một
    cộng sự mà…?
    Câu hỏi loại 2: Về hành vi ứng xử
    Câu hỏi về hành vi ứng xử sẽ giúp bạn đoán được cách phản
    ứng của các ứng viên tiềm năng trước các thử thách và mục tiêu
    trong những tình huống đặc biệt.
    Biết được thói quen ứng xử của một người sẽ giúp bạn phán
    đoán được hành động của người đó trong những tình huống tương
    tự sau đó. Ngoài ra, bằng cách đặt câu hỏi dựa vào hành vi ứng xử,
    bạn sẽ biết được những điều sau đây về ứng viên tiềm năng:
    • Kinh nghiệm và kiến thức trong công việc
    • Các kỹ năng thành thạo nhất
    • Đặc điểm tính cách
    • Thành công và thất bại trong quá khứ
    • Sự hiểu biết của họ đối với những vấn đề trong ngành của bạn
    • Mức độ chuyên nghiệp
    Sau đây là một vài ví dụ về những câu hỏi về hành vi ứng xử:
    - Hãy cho tôi biết kinh nghiệm của anh/chị khi phải làm việc với
    một khách hàng đang giận dữ hoặc một đồng nghiệp đang nổi cáu.
    - Hãy miêu tả một tình huống mà anh/chị đã phải giải quyết một
    vấn đề trong công việc?
    - Nếu cấp trên của anh/chị ra một quyết định mà anh/chị hoàn
    toàn không đồng ý, anh/chị sẽ phản ứng như thế nào?
    - Trải nghiệm của anh/chị về một thất bại nào đó?

    - Cho tôi một ví dụ tiêu biểu về việc anh/chị đã đương đầu với
    một vấn đề khó khăn dưới áp lực.
    Câu hỏi loại 3: Về phong cách làm việc
    Những bất đồng hoặc va chạm do tác phong làm việc khác nhau
    rất dễ khiến tinh thần làm việc của nhóm bị suy yếu, từ đó ảnh
    hưởng đến hiệu suất công việc. Để khắc phục hạn chế này, những
    câu hỏi về phong cách làm việc sẽ giúp bạn nắm rõ ưu, khuyết điểm
    của từng cá nhân trong nhóm. Bên cạnh đó, nó sẽ giúp bạn quyết
    định xem cá nhân đó có phù hợp với tác phong quản lý của bạn và
    phong cách làm việc của toàn nhóm hay không.
    Thường thì các nhóm lớn có khuynh hướng chia ra thành từng
    nhóm nhỏ hoặc thành từng cặp, chính vì thế các thành viên trong
    đội cần phải hòa hợp với nhau. Những câu hỏi về phong cách làm
    việc sẽ cho bạn biết cá nhân đó:
    • Thích làm việc trong nhóm lớn hay nhóm nhỏ
    • Phong cách tương tác với cấp quản lý như thế nào
    • Thiên về những cuộc giao tiếp trang trọng hay thân mật
    • Lựa chọn cộng sự như thế nào
    • Khả năng xác lập các ưu tiên trong công việc
    • Thiện chí yêu cầu người khác giúp đỡ
    Sau đây là một vài câu hỏi về phong cách làm việc:
    - Anh/chị thích làm việc một mình, một-đối-một hay làm việc
    chung trong nhóm?
    - Anh/chị thích làm việc với kiểu người nào nhất?
    - Trong công việc, anh/chị thích sự trang trọng theo đúng nghi
    thức hay sự gần gũi?

    Khi nhóm đã có đủ những thành viên cần thiết, thách thức tiếp
    theo của bạn là xác lập các ưu tiên trong công việc và giao việc.
    3 câu hỏi khi giao việc
    Để giao việc một cách hiệu quả, hãy hỏi các thành viên trong
    nhóm của bạn những câu hỏi sau:

    1. “Liệu nhiệm vụ mới này có ảnh hưởng đến thời hạn hoàn
    thành công việc anh/chị đã được giao không?”
    Nếu câu trả lời là “Có”, thì tất cả tùy thuộc vào quyết định của
    bạn. Hãy cân nhắc xem nên gia hạn thời gian cho họ hay giúp họ
    hoàn thành nhiệm vụ. Giao việc chất chồng mà không có sự điều
    chỉnh cần thiết rất dễ dẫn đến sự căng thẳng và bất bình giữa các
    nhân viên.

    2. “Anh/chị còn thắc mắc gì về nội dung công việc được giao
    cũng như thời hạn hoàn thành không?”
    Xác định rõ mục tiêu và thời hạn cần thiết hoàn thành công việc
    được giao sẽ mang lại kết quả tốt hơn.
    Khi giao việc, hãy đưa ra một vài ví dụ hoặc nói rõ những gì bạn
    muốn. Tiếp theo, đừng quên hỏi họ đã nắm vững yêu cầu của công
    việc chưa, sau đó chú ý quan sát và hỏi xem quỹ thời gian như vậy
    có hợp lý hay không để không làm ảnh hưởng đến các công việc
    khác của họ.

    3. “Anh/chị cần những hỗ trợ gì để hoàn thành công việc này?”
    Hãy bảo đảm rằng nhâ...
     
    Gửi ý kiến

    vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam